Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vector cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là $3.10^{-2}$ N. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:
A. 1,2 T.
B. 0,4 T.
C. 1,0 T.
D. 0,8 T.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phòng xạ?
A. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
B. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũi, găng tay, áo chì.
C. Kiểm tra sức khỏe định kì.
D. Ăn uống trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ.
A. Không cần mang đo phóng hộ và không cần đeo mắt nạ.
B. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
C. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
D. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Câu 4. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. thẳng song song và cách đều nhau.
B. thẳng.
C. song song.
D. thẳng song song.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với vector cảm ứng từ.
C. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường sức từ.
D. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và vector cảm ứng từ.
Câu 6. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
A. Công suất.
B. Điện áp.
C. Suất điện động.
D. Cường độ dòng điện.
Câu 7. Trên các thiết bị thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm thì kí hiệu nào sau đây cảnh báo có tia phóng xạ?

Câu 8. Phản ứng phân hạch
A. là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
B. chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
C. là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
D. là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn.
Câu 9. Phản ứng nhiệt hạch là
A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.
B. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Câu 10. Hạt nhân nào dưới đây có thể hấp thu một neutron chậm để phân hạch?
A. $^{4}_{2}He$.
B. $^{2}_{1}H$.
C. $^{3}_{1}H$.
D. $^{235}_{92}U$.
Câu 11. Gọi $m_p$ là khối lượng của prôtôn, $m_n$ là khối lượng của neutron, $m_X$ là khối lượng của hạt nhân $^A_Z X$ và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng $W_{lk} = [Zm_p + (A-Z)m_n – m_X]c^2$ được gọi là
A. khối lượng nghỉ của hạt nhân.
B. độ hụt khối của hạt nhân.
C. năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
D. năng lượng liên kết của hạt nhân.
Câu 12. Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở điều kiện
A. dưới áp suất rất cao.
B. nhiệt độ thấp.
C. nhiệt độ rất cao.
D. nhiệt độ bình thường.
Câu 13. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
A. Năng lượng liên kết riêng.
B. Năng lượng liên kết.
C. Độ hụt khối.
D. Năng lượng nghỉ.
Câu 14. Hạt nhân $^A_Z X$ có khối lượng m. Gọi khối lượng của prôtôn và neutron lần lượt là $m_p$ và $m_n$, tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A. $\frac{[Zm_p + Am_n – m]c^2}{A}$.
B. $[Zm_p + (A-Z)m_n – m]c^2$.
C. $[Zm_p + Am_n – m]c^2$.
D. $\frac{[Zm_p + (A-Z)m_n – m]c^2}{A}$.
Câu 15. Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
A. u = 220cos(50t) V.
B. u = $220\sqrt{2}$ cos 100πt V.
C. u = $220\sqrt{2}$ cos(100t) V.
D. u = 220cos(50π) V.
Câu 16. Hạt nhân $^7_3 Li$ có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân $^7_3 Li$ là
A. 0,0423 amu.
B. 0,0457 amu.
C. 0,0401 amu.
D. 0,0359 amu.
Câu 17. Lực từ trường tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong một từ trường không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Độ lớn của cảm ứng từ.
B. Cường độ dòng điện.
C. Góc hợp bởi dây dẫn và từ trường.
D. Bán kính của dây dẫn.
**Câu 18.** Cho phản ứng hạt nhân $^2_1H + ^3_1H \rightarrow ^4_2He + ^1_0n + 17,6MeV$. Lấy $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$ $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí helium xấp xỉ bằng
A. $4,24.10^8J$
B. $4,24.10^9J$
C. $5,03.10^{11}J$
D. $4,24.10^{11}J$
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình vẽ bên dưới minh họa thí nghiệm dùng hạt alpha bắn phá một lá vàng mỏng.

Từ thí nghiệm, các nhà khoa học rút ra được các kết quả:
a) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng, chứng tỏ nguyên tử rất đặc theo đúng mô hình của Thomson.
b) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu cho thấy các hạt alpha đã tương tác với các hạt mang điện dương trong nguyên tử.
c) Một số rất ít các hạt α bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
d) Từ thí nghiệm tán xạ hạt α, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân vào cỡ $10^{-10}$ m.
Câu 2. Hình vẽ bên dưới mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa.

Nguồn phóng xạ α americium $^{241}_{95}Am$ $^{241}_{95}Am$ có chu kỳ bán rã T = T = 432,2 năm (lấy 1 năm bằng 365 ngày) được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chay giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong không sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chay giữa hai bản kim loại giảm đi.
Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.
Lấy $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$ $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$ và khối lượng mol của $^{241}_{95}Am$ $^{241}_{95}Am$ là $241 \frac{g}{mol}$
a) Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium $^{241}_{95}Am$ $^{241}_{95}Am$ trong cảm biến còn lại ${97,6\%}$ so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua. (Kết quả đã được làm tròn đến hàng phần mười).
b) Độ phóng xạ của nguồn americium $^{241}_{95}Am$ $^{241}_{95}Am$ có khối lượng $0,5.10^{-6}g$ $0,5\mu g$ là $\frac{6,35kBq}{}.$ (Kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Hằng số phóng xạ của americium $^{241}_{95}Am$ $^{241}_{95}Am$ là ${1,6/10^{-3}(s^{-1})}.$ (Kết quả đã được làm tròn đến hàng phần mười).
d) Tia α α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn số hạt nhân chất phóng xạ theo thời gian như hình bên dưới:

a) Số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ có công thức là $N = N_0.2^{-\frac{t}{T}}$.
b) Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ này là 0,3465 h⁻¹.
c) Số hạt nhân của khối chất phóng xạ đã phân rã tính đến thời điểm t = 4h là $0,9375N_0$.
d) Chất phóng xạ này có chu kì bán rã là 2h.
Câu 4. Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C) có diện tích 100 cm² đặt trong mặt phẳng song song với mặt phẳng Oxz, một nam châm thẳng đặt song song với trục Oy và chọn chiều dương trên (C) như hình vẽ.

a) Cho nam châm tiến ra xa vòng dây (C) thì từ thông qua (C) tăng.
b) Khi nam châm tiến ra gần vòng dây (C) thì chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây (C) cùng chiều dương.
c) Nếu cho (C) quay theo chiều dương quanh trục quay song song với trục Oy thì trong (C) không có dòng điện cảm ứng.
d) Khi vòng dây (C) quay quanh trục song song với trục Oz, trong vòng dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt nucleon (proton và neutron). Biết khối lượng hạt nhân $^3_1T$, hạt proton và hạt neutron lần lượt là $m_T = 3,0161 u$, $m_p = 1,0073 u$, $m_n = 1,0087 u$. Lấy 1u = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^3_1T$ bằng bao nhiêu MeV/nucleon? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm và chỉ làm tròn ở kết quả cuối)
Câu 2. Bán kính hạt nhân $^A_ZX$ được tính theo công thức: $R = 1,2.10^{-15}.A^{\frac{1}{3}}(m)$. Bán kính của hạt nhân $^{243}_{95}Am$ là x. $10^{-15}$ m. Tìm x. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 3. Cho $m_C = 12,0000 u$; $m_p=1,0073u$; $m_n =1,0087u$. Lấy 1u = 931,5 MeV/c². Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân $^{12}_6C$ thành các nucleon riêng biệt bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười và chỉ làm tròn ở kết quả cuối)

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
