Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-11 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)

Câu 1. Dòng điện chạy xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức:

$i = 220\sqrt{2}\cos\cos\left(\frac{2\pi}{T} + \frac{\pi}{3}\right)$ (V).

Đại lượng T được gọi là

A. tần số góc của dòng điện.

B. tần số của dòng điện.

C. pha ban đầu của dòng điện.

D. chu kì của dòng điện.

Câu 2. Ở trụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện đảo Trường Sa có một máy đang phát sóng điện từ. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền theo phương thẳng đứng hướng lên, vector cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó, vector cường độ điện trường có độ lớn

A. cực đại và hướng về phía Bắc.

B. bằng không.

C. cực đại và hướng về phía Đông.

D. cực đại và hướng về phía Tây.

Câu 3. Tập tính nào của đồng vật sau đây chứng tỏ Trái Đất có từ trường?

A. Loài dơi sán mồi vào ban đêm.

B. Cá hồi bơi ngược lên thượng nguồn để đẻ trứng.

C. Chim di cư vào mùa đông.

D. Gấu ngủ đông.

Câu 4. Hạt nhân $_{92}^{238}$U được tạo thành bởi hai loại hạt là

A. pôzitron và prôtôn.

B. notron và êlectron.

C. êlectron và pôzitron.

D. prôtôn và notron.

Câu 5. Cho các hình cảnh báo sau:

Hình cảnh báo có chất phóng xạ là

A. Hình 1.

B. Hình 4.

C. Hình 2.

D. Hình 3.

Câu 6. Hệ thống lưới điện Quốc gia của nước ta là hệ thống lưới điện xoay chiều. Khi cần truyền tải điện đi xa thì các biện pháp làm giảm hao phí điện trên đường dây truyền tải là rất cần thiết. Biết công suất hao phí năng lượng điện khi truyền tải điện đi xa được tính theo công thức: $P_{hp} = r.I^2 = r\left(\frac{P_{ph}}{U}\right)^2$ (Với: r là điện trở của dây dẫn, $P_{ph}$ là Công suất của máy phát; U là điện áp của dòng điện xoay chiều). Giá sử công suất của máy phát không đổi, phương án hiệu quả làm giảm công suất hao phí khi truyền tải thường là

A. tăng tiết diện của dây truyền tải để làm giảm điện trở.

B. giảm điện áp khi truyền tải.

C. tăng điện áp khi truyền tải.

D. giảm tiết điện của dây dẫn để làm giảm điện trở.

Câu 7. Hạt nhân $_3^6$Li có khối lượng 6,0135 amu. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu ; Lấy 1amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân $_3^6$Li là

A. 5,4 MeV.

B. 32,1 MeV.

C. 96,4 MeV

D. 10,7 MeV.

Câu 8. Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia γ là dòng các hạt nhân $_1^1$H.

B. Tia β⁻ là dòng các electron.

C. Tia α là dòng các hạt nhân $_2^4$He.

D. Tia β⁺ là dòng các pôzitron.

Câu 9. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m₀ thì có năng lượng nghỉ là

A. $E_0 = \frac{m}{c}$.

B. $E_0 = m_0c^2$

C. $E_0 = m_0c$.

D. $E_0 = \frac{m_0}{c^2}$.

Câu 10. Cho phản ứng $_1^2$H + $_Z^A$X → $_3^6$Li + $_5^{10}$B. Giá trị của Z là

A. 18.

B. 7.

C. 14.

D. 9.

Câu 11. Để sàn lọc bệnh trong bước đầu chuẩn đoán của các Bác sĩ, họ thường sử dụng kỹ thuật không xâm lấn. Hình bên là một trong những phương pháp không xâm lấn đó. Hãy cho biết bức xạ điện từ nào được sử dụng trong phương pháp đó

A. sóng ánh sáng.

B. tia X.

C. sóng siêu âm.

D. tia gamma.

Câu 12. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

A. Năng lượng liên kết riêng.

B. Độ hụt khối.

C. Năng lượng nghỉ.

D. Năng lượng liên kết.

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 điểm)

Câu 1. Hình bên là sơ đồ minh họa cho một phản ứng hạt nhân uranium hấp thu neutron.

a. Phản ứng phân hạch là một phản ứng tỏa năng lượng.

b. Năng lượng hạt nhân là một loại năng lượng khá sạch nếu chất thải phóng xạ được kiểm soát tốt.

c. Hạt neutron mang điện dương, có độ lớn đúng bằng điện tích nguyên tố $q_p = + e ≈ 1, 6.10^{-19} C$.

d. Phương trình của phản ứng này là: 01n + 92235U→56141Ba + 3692Kr + 301n

Câu 2. Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế. Thả rơi tự do một thanh nam châm thẳng xuyên qua vòng dây. Biết khi bắt đầu chuyển động kim điện kế chỉ vạch số 0.

A. Khi nam châm rơi trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

B. Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm giống nhau.

C. Dòng điện trong khung dây xuất hiện có chiều sao cho chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

D. Trong lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hóa thành điện năng.

PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm)

Câu 1: Một dây dẫn dài 20 cm mang dòng điện 2 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 400 mN. Độ lớn cảm ứng từ là bao nhiêu Tesla (T)?

Câu 2: Polonium 84210Po là nguyên tố phóng xạ α có chu kì bán rã T = 138 ngày. Một mẫu 84210Po nguyên chất ban đầu có N₀ = 1,27.10²⁰ hạt. Số hạt 84210Po còn lại trong mẫu sau 276 ngày là $x.10^{19}$ hạt. Tính x? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Câu 3: Từ thông qua khung dây và suất điện động do máy phát điện xoay chiều tạo ra có biểu thức:

$\Phi = \frac{2,2\sqrt{2}}{\pi}\cos\left(\omega t + \frac{\pi}{4}\right)$ (Wb) ; $e = \Phi_0.\omega\cos(\omega t + \varphi)$ (V) ; (t tính bằng s). Tìm $\varphi$ theo đơn vị radian (làm tròn đến phần mười).

Câu 4: Giả sử trong lòi một ngôi sao, sau khi điện ra các phản ứng tổng hợp hạt nhân để chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hydrogen ( $_1^1$H ) thành hạt nhân helium ( $_2^4$He ) thì ngôi sao lúc này chỉ có Helium với khối lượng 4,5×10²² kg.

Sau đó, $_2^4$He tiếp tục thực hiện các phản ứng tổng hợp hạt nhân và chuyển hóa thành hạt nhân ( $_6^{12}$C ) theo phương trình:

$3_2^4$He → $_6^{12}$C + 7,27MeV.

Giả thiết toàn bộ năng lượng nhiệt từ quá trình tổng hợp $_2^4$He đều được phát ra với công suất trung bình là 5,1×10³⁰ W.

Cho 1 năm bằng 365 ngày, số Avogadro $N_A = 6,02×10²³ mol^{-1}$ và 1 eV = 1,6×10⁻¹⁹ J. Sau bao nhiêu triệu năm thì $_2^4$He ở ngôi sao này sẽ chuyển hóa hết thành $_6^{12}$C? Lấy kết quả đến phần nguyên.

PHẦN IV: TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1: Cho phản ứng hạt nhân : 13H + 12H → α + n + 17,6 MeV. Cho biết $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,0 g khí Heli bằng $x.10^{24}$ (MeV). Tính x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 2: Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch như hình vẽ. Tìm tần số của dòng điện.

Câu 3: Đồ thị sau đây cho thấy từ thông toàn phần qua một cuộn dây thay đổi theo thời gian (t) như đồ thị sau.

a. Tìm độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong giai đoạn từ 0ms đến 100ms.

b. Nếu nối 2 đầu cuộn dây trên vào trong một mạch có chứa điện trở thuần có điện trở bằng $5\Omega$ thì cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu ? Bỏ qua điện trở của cuộn dây.

Câu 4: Người ta nghiên cứu một mẫu chất, sự phụ thuộc của số hạt nhân X($N_X$) và số hạt nhân Y($N_Y$) trong mẫu chất đó theo thời gian đo được như trên đồ thị. Hạt nhân X có chu kỳ bán rã bằng bao nhiêu ngày?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn