Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một hạt nhân bền vững khi có
A. năng lượng liên kết càng lớn.
B. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
C. số nucleon càng lớn.
D. số nucleon càng nhỏ.
Câu 2. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
A. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.
B. khối lượng ban đầu của chất ấy giảm đi một phần tư.
C. hằng số phóng xạ của chất ấy giảm đi còn một nửa.
D. quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
Câu 3. Mỗi hạt nhân có năng lượng liên kết là ΔE, tổng số nucleon của hạt nhân là A. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là ε, được tính theo công thức nào sau đây là đúng?
A. $ε = \frac{A}{ΔE}$
B. $ε = \frac{ΔE}{A}$
C. $ε = A.ΔE$
D. $ε = \frac{ΔE}{A^2}$
Câu 4. Một hạt nhân có kí hiệu 8160. Số nucleon trong hạt nhân này là
A. 16.
B. 10.
C. 8.
D. 7.
Câu 5. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các
A. electron.
B. nucleon.
C. prôton.
D. neutron.
Câu 6. Một chất phóng xạ giải phóng một loại hạt từ bên trong hạt nhân của nó. Hạt đó có cấu trúc gồm hai proton và hai neutron. Tên gọi của quá trình này và tên gọi này là gì?
A. Phóng xạ beta.
B. Phân hạch hạt nhân.
C. Phóng xạ alpha.
D. Phản ứng nhiệt hạch.
Câu 7. Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ ?
A. Chì.
B. Giấy.
C. Nhôm.
D. Gỗ.
Câu 8. Cho phản ứng hạt nhân 919F + 11H → 8160 + X. X là hạt
A. neutron.
B. proton.
C. deuteri.
D. alpha
Câu 9. Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ?
A. 92238U
B. 94239Pb.
C. 92239U.
D. 2452Cr.
Câu 10. Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia β⁻.
B. Tia α.
C. Tia β.
D. Tia γ.
Câu 11. Hạt nhân chromium 2452Cr có
A. 28 neutron.
B. 52 proton.
C. 76 nucleon.
D. 24 electron.
Câu 12. Cho phản ứng hạt nhân 12H + 12H → 24He. Đây là
A. phản ứng nhiệt hạch.
B. phóng xạ β.
C. phản ứng phân hạch.
D. phóng xạ α.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm).
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân,
919F + p → 8160 + X
a) Hạt nhân X là hạt 24He.
b) Hạt nhân 8160 có 8 nucleon.
c) Hạt nhân 919F có 10 neutron.
d) Hạt nhân p có kí hiệu là 01p
Câu 2. Cho hai hạt nhân X và Y có các đặc điểm sau:
Hạt nhân X có 202 nucleon trong đó gồm 122 neutron. Độ hụt khối của hạt nhân X là 1,71228 amu.
Hạt nhân Y có 204 nucleon trong đó gồm 80 proton. Độ hụt khối của hạt nhân Y là 1,72675 amu.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
b) Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
c) Số neutron trong hạt nhân X bằng số neutron trong hạt nhân Y.
d) Hạt nhân X có năng lượng liên kết nhỏ hơn hạt nhân Y.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn.(2 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Chất phóng xạ 88225Ra phát ra tia β⁻ và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm tạo thành có bao nhiêu hạt neutron?
Câu 2. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1 m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực từ 0,5 N. Góc lệch giữa vector cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu độ?
Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại của một chất phóng xạ theo thời gian như hình bên. Chất phóng xạ này có chu kì bán rã là bao nhiêu phút?

**Câu 4.** Technetium $^{99}_{43}Tc$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan… Một bệnh nhân được tiêm liều được chất chứa technetium $^{99}_{43}Tc$ với độ phóng xạ 320 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium $^{99}_{43}Tc$ là 6,01 giờ. Độ phóng xạ của liều được chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 12,02 giờ là bao nhiêu MBq?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm)
**Câu 1.** Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân gold $^{197}_{79}Au$ và hạt nhân silver $^{107}_{47}Ag$ có khối lượng lần lượt là 1,00728 amu; $^{99}_{43}Tc$ 1,00866 amu; 196,92323 amu và 106,87931 amu. Biết 1u = 931,5 MeV/c². Hãy tính
a) Độ hụt khối của hạt nhân $^{197}_{79}Au$; năng lượng liên kết của hạt nhân $^{197}_{79}Au$ theo đơn vị MeV?
b) So sánh độ bền vững của hạt nhân vàng $^{197}_{79}Au$ và hạt nhân bạc $^{107}_{47}Ag$.
**Câu 2.** Đồng vị polinium $^{210}_{84}Po$ phóng xạ α tạo thành hạt nhân lead $^{206}_{82}Pb$. Ban đầu trong một mẫu chất Po có khối lượng 100g. Biết polinium $^{210}_{84}Po$ có chu kì bán rã là 138 ngày. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị amu
a) Viết phương trình phóng xạ
b) Tại thời điểm t = 552 ngày, tính khối lượng $^{210}_{84}Po$ còn lại và khối lượng $^{206}_{82}Pb$ tạo thành.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
