Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-17 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (4,5 điểm)

Câu 1. Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 (A). Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

A. $50.10^{-2}$ N.

B. $10.10^{-2}$ N.

C. $1,0.10^{-2}$ N.

D. $0,5.10^{-2}$ N.

Câu 2: Chiếu 3 chùm tia thu được từ quá trình phóng xạ hạt nhân lần lượt qua tấm giấy, nhôm và chì như Hình vẽ. Các tia 1, tia 2, tia 3, theo thứ tự lần lượt là:

A. tia α, tia β, tia γ.

B. tia β, tia γ, tia α.

C. tia γ, tia α, tia β.

D. tia β, tia α, tia γ.

**Câu 3:** Khi một hạt nhân $^{235}_{92}U$ bị phân hạch tỏa ra năng lượng 200MeV. Cho biết $N_A = 6,02.10^{23}mol^{-1}$. Nếu 1g $^{235}_{92}U$ bị phân hạch hoàn toàn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng

A. $8,2.10^{10}J$

B. $5,1.10^{10}J$

C. $8,2.10^{16}J$

D. $5,1.10^{16}J$

Câu 4: Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức là i = $6\sqrt{2}cos(100π – 2π/3)(A)$. Tại thời điểm t = 0, giá trị của i là

A. $3\sqrt{6}$ (A).

B. $-3\sqrt{6}$ (A).

C. $-3\sqrt{2}$ (A).

D. $3\sqrt{2}$ (A).

Câu 5: Cho khối lượng của proton, neutron; 1840Ar; 36Li lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 39,9525 amu; 6,0145 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c². So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 36Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 1840Ar

A. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.

B. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

C. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.

D. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.

Câu 6: Cho số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$. Số neutron có trong 3,5 g carbon 614C có giá trị bằng

A. $12,04.10^{23}$.

B. $9,03.10^{23}$.

C. $6,02.10^{23}$.

D. $3,01.10^{23}$.

Câu 7: Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 m, chuyển động đều với tốc độ 3,0 m/s trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là

A. 0,04 V.

B. 0,05 V.

C. 0,5 V.

D. 0,06 V.

**Câu 8:** $^{210}_{84}Po$ là một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Xét một mẫu chất đang chứa $N_0$ hạt nhân $^{210}_{84}Po$ (tại thời điểm ban đầu). Sau bao lâu kể từ thời điểm ban đầu thì tỉ số giữa số hạt nhân $^{210}_{84}Po$ đã phân rã thành hạt nhân khác và số hạt nhân $^{210}_{84}Po$ còn lại bằng 7?

A. 968,8 ngày.

B. 34,6 ngày.

C. 387,5 ngày.

D. 415,2 ngày.

Câu 9. Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống.

Cảm ứng từ là một đại lượng (1)…, đặc trưng cho từ trường về phương điện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ B hợp với chiều dòng điện một góc θ thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2)…

A. (1) vecto, (2) $B = \frac{F}{IL sin θ}$.

B. (1) vô hướng, (2) $B = \frac{F}{IL cos θ}$.

C. (1) vô hướng, (2) $B = \frac{F}{IL sin θ}$.

D. (1) vecto, (2) $B = \frac{F}{IL cos θ}$.

Câu 10: Độ hụt khối của hạt nhân ZAX là

A. Δm = (Zmp + (A-Z)mn) – m.

B. Δm = m – Nmn – Zmp.

C. Δm = Zmp + Nmn.

D. Δm = Zmn – Zmp.

Câu 11: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.

(2) Đơn vị của từ thông qua là tesla (T).

(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng.

(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường của dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.

A. (1), (2)

B. (1), (4)

C. (3), (4)

D. (2), (3)

Câu 12. Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ.

Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

A. vẫn đứng yên.

B. bị đẩy sang trái.

C. bị đẩy sang phải.

D. bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.

Câu 13: Tìm phát biểu sai.

A. Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia β⁻ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.

B. Tia β⁻ có khả năng ion hóa môi trường.

C. Tia β⁻ có tầm bay ngắn hơn tia α.

D. Hạt β⁻ là hạt electron.

Câu 14: Đối với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện hiệu dụng I có công thức liên hệ với cường độ dòng điện cực đại I₀ là

A. $I = I_0 \sqrt{2}$.

B. $I = \frac{I_0}{2}$.

C. $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$.

D. $I = I_0$.

Câu 15: Phản ứng nhiệt hạch là sự

A. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.

B. phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.

C. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.

D. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.

Câu 16: Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.

(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.

(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.

(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 17. Từ phổ là

A. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.

B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.

C. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chay trong hai dây dẫn thẳng song song.

Câu 18: Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn

A. khối lượng.

B. số proton.

C. số nucleon.

D. số neutron.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (4 điểm)

Câu 1: Tổng hợp hạt nhân heli $^4_2He$ từ phản ứng hạt nhân $^1_1H + ^7_3Li \to ^4_2He + X$. Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Cho biết số Avogadro bằng $6,022.10^{23}$ hạt/mol.

a) Hạt X là $^1_1He$.

b) Số hạt $^4_2He$ sinh ra bằng số phản ứng tổng hợp hạt nhân $^4_2He$

c) Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol Heli là $5,2.10^{24}$ MeV.

d) Nếu số mol $^4_2He$ bằng 0,3 mol thì số hạt nhân sẽ là $3,011.10^{23}$ hạt.

Câu 2: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình dưới đây. Các kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a) Cường độ dòng điện cực đại là 4 A.

b) Tần số góc $ω = 100π$ rad/s.

c) Trong một chu kì, khoảng thời gian để cường độ dòng điện có độ lớn không vượt quá ${2\sqrt{2}(A)}$ là. 0,01(s)

d) Biểu thức cường độ dòng điện là $i = 4cos(100π – \frac{π}{4})(A)$.

Câu 3: Hình bên minh họa cấu tạo của một hạt nhân X. Biết độ lớn điện tích nguyên tố là e.

a) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt trung hòa về điện là 1.

b) Nguyên tố X đứng vị trí thứ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

c) Kí hiệu của hạt nhân là $^4_3X$.

d) Điện tích của hạt nhân là q = +7e.

Câu 4: Từ trường đều giữa hai cực của nam châm hình chữ U bằng 0,075 T. Một cuộn dây nhỏ có tiết diện thẳng 4,8 cm² có 20 vòng dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường. Cuộn dây được rút ra khỏi từ trường trong 0,3 s.

a) Độ biến thiên từ thông trong mỗi vòng dây khi cuộn dây được rút ra khỏi từ trường có giá trị là $3,6.10^{-5}$ Wb.

b) Suất điện động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là $2.10^{-3}$ V.

c) Từ thông mỗi vòng của cuộn dây khi nó nằm giữa hai cực của nam châm là $3,6.10^{-5}$ Wb.

d) Góc hợp bởi giữa vector từ trường và vector pháp tuyến bằng 90°.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (1,5 điểm)

**Câu 1:** Có 1 kg chất phóng xạ $^{60}_{27}Co$ với chu kỳ bán rã T = 16/3 (năm). Sau khi phân rã $^{60}_{27}Co$ biến thành $^{60}_{28}Ni$. Thời gian cần thiết để có 984,375 (g) chất phóng xạ đã bị phân rã là bao nhiêu năm ?

Câu 2: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là $3,8.10^8$ m. Lấy c = $3,0.10^8$ m/s. Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (làm tròn đến hàng phần chục)?

**Câu 3:** Hạt nhân nhôm $^{27}_{13}Al$ có khối lượng $m_{Al} = 26,9972$ amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là $m_p = 1,0073$ amu, $m_n = 1,0087$ amu. Biết 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{27}_{13}Al$ là bao nhiêu MeV/nucleon (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 4. Một khung dây dẫn gồm 200 vòng có diện tích $8,5.10^{-4} m^2$ và mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ có độ lớn thay đổi từ 0,03 T đến 0,12 T trong 15 ms. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng bao nhiêu V (Vôn) ?

Câu 5: Dùng hạt proton có động năng K₁ bắn vào hạt nhân $^9_4Be$ đứng yên gây ra phản ứng $^1_1p + ^9_4Be → α + ^6_3Li$. Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng 2,1 MeV. Hạt nhân $^6_3Li$ và hạt α bay ra với các động năng lần lượt bằng K₂ = 3,58 MeV và K₃ = 4 MeV. Tính góc theo đơn vị độ giữa các hướng chuyển động của hạt α và hạt p (lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối).

Câu 6. Số hạt proton có trong 100 g plutonium $^{239}_{94}Pu$ là x.$10^{25}$. Cho biết số Avogadro bằng $6,02.10^{23}$ hạt/mol. Tìm x (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn