Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-19 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong hạt nhân $^{14}_6C$ có

A. 8 prôtôn và 6 notron.

B. 6 prôtôn và 14 notron.

C. 6 prôtôn và 8 notron.

D. 6 prôtôn và 8 electron.

Câu 2. Phản ứng nhiệt hạch là

A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.

B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.

D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Câu 3: Câu nào sau đây sai khi nói về sự phóng xạ:

A. Là phản ứng hạt nhân tự xảy ra.

B. Không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài

C. Là phản ứng hạt nhân tỏa nhiệt.

D. Tổng khối lượng của các hạt tạo thành lớn hơn khối lượng cau hạt nhân mẹ.

Câu 4. Cho phản ứng hạt nhân $^3_1H + ^2_1H \to α + n + 17,6MeV$. biết số Avôgađrô $N_A=6,02.10^{23}$. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1g khí hêli là bao nhiêu?

A. ΔE=423,808.$10^3J$

B. ΔE=503,272.$10^3J$

C. ΔE=423,808.$10^9J$

D. ΔE=503,272.$10^9J$

Câu 5. Biết khối lượng prôtôn; notron; hạt nhân $^{16}_8O$ lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{16}_8O$ xấp xỉ bằng

A. 14,25 MeV.

B. 18,76 MeV.

C. 128,17 MeV.

D. 190,81 MeV.

**Câu 6.** Pôlôni $^{210}_{84}Po$ phóng xạ theo phương trình: $^{210}_{84}Po \to ^A_ZX + ^{206}_{82}Pb$. Hạt X là

A. $^1e$.

B. $^4He$.

C. $^0e$.

D. $^2He$.

Câu 7. Tia nào sau đây có cùng bản chất với tông ngoại?

A. Tia γ.

B. Tia α.

C. Tia β⁻.

D. Tia β⁺.

Câu 8. Biết $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$. Trong 59,50 g $^{238}_{92}U$ có số notron xấp xỉ là

A. 2,38.$10^{23}$.

B. 2,20.$10^{25}$.

C. 1,19.$10^{25}$.

D. 9,1.$10^{24}$.

Câu 9. Biết răng độ phóng xạ H₁- của một chất có số Râng = 0,77 lần độ phóng xạ của khúc gỗ cùng loại và cùng khối lượng khi vừa mới chặt. Chu kì bán rã của C14 là 5600 năm. Tuổi của tượng cổ bằng gỗ đó là:

A. 2 550 năm.

B. 1 078 năm.

C. 1 015 năm.

D. 2 100 năm.

Câu 10. Đồ thị hình bên biểu diễn số hạt nhân của mẫu chất phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Chu kì bán rã của chất X là

A. 3h.

B. 4h.

C. 1h.

D. 2h.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.

B. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.

C. Các đường sức của từ trường đều có thể là các đường cong cách đều nhau.

D. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng các đường sức từ.

Câu 12. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng

A. vuông góc với đường sức từ.

B. nằm theo hướng của đường sức từ.

C. nằm theo hướng của lực điện từ.

D. không có hướng xác định.

Câu 13. Cách nào sau đây làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín?

A. Thay đổi diện tích của khung dây

B. làm từ thông qua khung dây biến thiên

C. Có định khung dây kín trong từ trường đều

D. Quay khung dây quanh trục đối xứng của nó

Câu 14. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54 cm². Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2 T. Từ thông cực đại qua khung dây là

A. 0,27 Wb.

B. 1,08 Wb.

C. 0,54 Wb.

D. 0,81 Wb.

Câu 15. Đặt vào hai đầu điện trở $R = 100Ω$ một điện áp tức thời $u = 220\sqrt{2}\cos(100πt)V$. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở có biểu thức:

A. $i = 10\cos100πt$.

B. $i = 5\cos100πt$.

C. $i = 2,2\sqrt{2}\cos100πt$.

D. $i = 10\sqrt{2}\cos100πt$.

Câu 16. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường sao cho đoạn dây dẫn cùng phương với cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này

A. cùng hướng với cảm ứng từ.

B. ngược hướng với cảm ứng từ.

C. có hướng vuông góc với cảm ứng từ.

D. có độ lớn bằng 0.

Câu 17. Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài 35 cm chuyển động theo phương vuông góc với đường sức từ có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,026 T. Vận tốc của đoạn dây là 7,8 m/s.Hiệu điện thế hai đầu đoạn dây là

A. 0,064 V.

B. 0,091 V.

C. 0 V.

D. 1,5V.

Câu 18. Điện áp tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 120cosωt (V). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch đó là

A. 120 V.

B. 60 V.

C. $120\sqrt{2}$ V.

D. $60\sqrt{2}$ V.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, Học sinh chọn đúng

Câu 1. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động.

b) Đường sức từ là đường được vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng vuông góc với phương của vector cảm ứng từ tại điểm đó

c)Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó

d) đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng

**Câu 2.** Ban đầu có 22,6 g $^{226}_{88}Ra$ là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 1620 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân $^{222}_{86}Rn$.

a) Tia phóng xạ phát ra là tia β⁻.

b) Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là $8,17.10^{11}$ Bq.

c) Khối lượng $^{222}_{86}Rn$ được tạo thành sau 405 năm từ thời điểm ban đầu là 3,53 g.

d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng $^{226}_{88}Ra$ và khối lượng $^{222}_{86}Rn$ có trong mẫu tại thời điểm 540 năm là 0,5.

**Câu 3.** Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân $^{56}_{26}Fe$ và hạt nhân $^{20}_{10}Ne$ có khối lượng lần lượt là 1,00728 u; 1,00866 u; $m_{Fe} = 55,9207$ u và 19,9869 u, cho u = 931,5 MeV/c².

a) Hạt nhân $^{56}_{26}Fe$ nhiều hơn hạt nhân bạc $^{20}_{10}Ne$ 36 neutron.

b) Độ hụt khối của hạt nhân $^{56}_{26}Fe$ là 1,87377 u.

c) Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{20}_{10}Ne$ là 898,4 MeV.

d) Hạt nhân vàng $^{56}_{26}Fe$ bền vững hơn hạt nhân bạc $^{20}_{10}Ne$.

**Câu 4.** Hạt nhân $^{239}_{94}Pu$ hấp thu một neutron nhiệt rồi phân hạch thành hai hạt nhân $^{134}_{54}Xe$ và $^{103}_{40}Zr$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,2022 u, cho u = 931,5 MeV/c².

a) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.

b) Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.

c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 188,34 MeV.

d) Năng lượng tỏa ra khi 9,00 kg $^{239}_{94}Pu$ bị phân hạch hoàn toàn theo phản ứng $6,83.10^{14}$ J.

PHẦN III. Tự luận.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dùng thông tin sau đây cho Câu 1 và Câu 2: Một khung dây dẫn kín có điện trở 2Ω có diện tích 20 cm², quay đều trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,02 T. Khi góc hợp bởi vector cảm ứng từ và vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây thay đổi từ 30° đến 60° trong khoảng thời gian $0,2.10^{-5}$ giây.

Câu 1. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 2. Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Cho phản ứng hạt nhân: $^{23}_{11}Na + ^1_1H \to ^4_2He + ^{20}_{10}Ne$. Khối lượng các hạt nhân $^{23}_{11}Na$; $^{20}_{10}Ne$; $^4_2He$; $^1_1H$ lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u; u = 931,5 MeV/c².

Câu 3. Xác định năng lượng tỏa ra của một phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

**Câu 4.** Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g Helium theo phản ứng trên tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu gam $^{235}_{92}U$ phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân $^{235}_{92}U$ phân hạch tỏa ra trung bình 200,0 MeV. (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:

Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài 173 m, cao 15 m, tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất 175 MW, giúp tàu phá lớp băng dày đến 3 m. Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của $^{235}_{92}U$, mỗi phân hạch sinh ra trung bình 203 MeV

Câu 5. Số phân hạch xảy ra là x.$10^{23}$ phân hạch. Giá trị của x là ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Câu 6. Tính khối lượng $^{235}_{92}U$ theo kg mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn