Đề Thi Giữa học kì 1 Hoá Học 12 Mã EHGK112-06 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu)

Câu 1: (biết) Chất nào sau đây thuộc loại ester?

A. $CH_3COOCH_3$.

B. $CH_3COOH$.

C. $HO-CH_2-COOH$.

D. $CH_3CHO$.

Câu 2: (biết) Ester được tạo thành từ phản ứng ester hóa giữa $CH_3COOH$ và $C_2H_5OH$ có công thức nào sau đây?

A. $CH_3COOCH_3$.

B. $CH_3COOC_2H_5$.

C. $C_2H_5COOCH_3$.

D. $CH_3OOC_2H_5$.

Câu 3: (biết) Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

A. $C_2H_5(OH)_2$.

B. $CH_3[CH_2]_{16}COOH$.

C. $HOCH_2CH_2OH$.

D. $CH_3[CH_2]_{16}COONa$.

Câu 4: (biết) Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử?

A. Saccharose.

B. Glucose.

C. Tinh bột.

D. Cellulose.

Câu 5: (biết) Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Saccharose.

B. Glucose.

C. Tinh bột.

D. Cellulose.

Câu 6: (biết) Chất nào dưới đây là amine bậc hai?

A. $(CH_3)_2NCH_2CH_3$.

B. $CH_3CH_2NH_2$.

C. $CH_3NH_2$.

D. $CH_3NHCH_3$.

Câu 7: (biết) Ở điều kiện thường, amino acid là

A. các chất lỏng, thường dễ tan trong nước.

B. các chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp.

C. các chất rắn, thường dễ tan trong nước.

D. các chất rắn, không màu, thường tan ít trong nước.

Câu 8: (biết) Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

A. Chất (2), chất (3) và chất (4).

B. Chất (1) và chất (2).

C. Chất (1) và chất (3).

D. Chất (1), chất (2) và chất (3).

Câu 9: (biết) Hợp chất sau có bao nhiêu liên kết peptide?

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 10: (biết) Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng

A. ester hóa.

B. hydrate hóa.

C. trùng hóa.

D. xà phòng hóa.

Câu 11: (biết) Theo người gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.

B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài tương tự như xà phòng.

C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.

D. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 12: (biết) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc.

B. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.

C. Tinh bột tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.

D. Tinh bột có tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 13: (biết) Nicotine là chất gây nghiện có trong thuốc lá. Nicotine là một amine và có công thức cấu tạo như hình bên. Công thức phân tử của nicotine là

A. $C_{10}H_{12}N_2$.

B. $C_{10}H_{14}N_2$.

C. $C_{12}H_{14}N_2$.

D. $C_{12}H_{12}N_2$.

Câu 14: (hiểu) Có bao nhiêu amino acid đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT $C_4H_9O_2N$?

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 15: (vận dụng) Trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm sau khi xà phòng hóa. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa trong trường hợp này là

A. tránh xà phòng bị nhiệt phân hủy.

B. để tách các muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

C. tạo môi trường pH trung tính cho xà phòng.

D. hòa tan các muối của acid béo trong hỗn hợp.

Câu 16: (vận dụng) Khối lượng glucose cần dùng để điều chế 1 lít rượu 40° (khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml) với hiệu suất 45% là

A. 626,09 gam.

B. 1390 gam.

C. 281,74 gam.

D. 1560 gam.

Câu 17: (vận dụng) Cho sơ đồ: Tinh bột →A₁ →A₂. A₃ (A₁, A₂ và A₃ là các chất có ứng dụng trong chế biến thực phẩm, đồ uống…). Các chất A₁, A₂, A₃ có công thức lần lượt là

A. $C_6H_{12}O_6$, $C_2H_5OH$, $CH_3COOH$.

B. $C_{12}H_{22}O_{11}$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$.

C. $C_2H_5OH$, $C_6H_{12}O_6$, $CH_3COOH$.

D. $C_{12}H_{22}O_{11}$, $C_2H_5OH$, $CH_3CHO$.

Câu 18: (vận dụng) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phân tử aniline có cấu trúc tương đối phẳng (các nguyên tử C, H, N đều nằm trên cùng mặt phẳng).

B. Phân tử methylamine có cấu trúc tứ diện với tâm là nguyên tử N.

C. Trên nguyên tử N của nhóm chức amine còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết gây ra tính base của các amine.

D. Vòng benzene làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N của nhóm $NH_2$ trong phân tử aniline.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)

Câu 1: Ester có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực hóa học và công nghiệp,. Hầu hết các ester được điều chế từ phản ứng ester hóa.

a. (biết) Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol tạo thành ester được gọi là phản ứng ester hóa.

b. (hiểu) Các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm đều thuộc loại ester.

c. (hiểu) Ở 25°C, độ tan trong nước của ba ester $HCOOC_2H_5$, $CH_3COOC_2H_5$ và $C_2H_5COOC_2H_5$ theo thứ tự sau: $HCOOC_2H_5$ > $CH_3COOC_2H_5$ > $C_2H_5COOC_2H_5$.

d. (vận dụng) Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C trong ứng là 2 : 1.

Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào sai?

a. (hiểu) Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.

b. (hiểu) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được $Cu(OH)_2$.

c. (vận dụng) Dung dịch maltose tác dụng với $Cu(OH)_2$ khi đun nóng cho kết tủa $Cu_2O$.

d. (vận dụng) Chất X được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X dùng làm nguyên liệu để điều chế chất Y. Y được dùng để sản xuất xăng E₅. Tổng số nguyên tử trong phân tử Y là 9.

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml $AgNO_3$ 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch $NH_3$ 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được dung dịch trong suốt thì dừng lại. Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm. Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70°C.

a. (biết) Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt.

b. (hiểu) Sau bước 4, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương.

c. (hiểu) Trong phản ứng trên, glucose đóng vai trò là chất khử.

d. (vận dụng) Có thể thay thế dung dịch $NH_3$ bằng dung dịch NaOH vẫn thu được kết quả tương tự.

Câu 4: X là dung dịch lòng trắng trứng.

a. (biết) Đun X có hiện tượng đông tụ.

b. (hiểu) Nhỏ $HNO_3$ đặc chỉ có biến đổi vật lý, không có biến đổi hóa học xảy ra.

c. (hiểu) Thủy phân hoàn toàn X trong acid, đun nóng tạo thành hỗn hợp các dipeptide, tripeptide.

d. (vận dụng) Nhỏ X hoặc Gly–Gly–Ala vào $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm đều thu được dung dịch màu đặc trưng giống nhau.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu và đáp án ở mỗi câu là những con số có tối đa 4 kí tự theo quy ước làm tròn)

Câu 1: (hiểu) Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử $C_4H_8O_2$, đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

Câu 2: (hiểu) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Có cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam xà phòng?

Câu 3: (hiểu) Cho các chất và tên gọi tương ứng dưới đây:

Chất Công thức hóa học Tên gọi
(1) $CH_3N(CH_3)_2$ trimethylamine
(2) $CH_3CH_2NHCH_3$ N-methylethanamine
(3) $CH_3CH_2NHCH_2CH_3$ diethylamine
(4) $CH_3N(CH_2CH_3)_2$ N,N-diethylmethanamine
(5) benzylamine
(6) isopropylamine

Có bao nhiều chất có tên đúng với công thức?

Câu 4: (hiểu) Có 4 ống nghiệm đựng các chất $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: protein, ethylamine, aniline, acetic acid. Có bao nhiều ống nghiệm chứa chất hòa tan được $Cu(OH)_2$?

Câu 5: (vận dụng) Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6: (vận dụng) Cho 0,01 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch HCl 0,2 M thu được 2,18 gam muối. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu amu?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ