Đề Thi Giữa học kì 1 Sinh Học 12 Mã ESGK112-07 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại

A. Uracil (U).

B. Adenine (A).

C. Thymine (T).

D. Guanine (G).

Câu 2: Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò

A. tổng hợp và kéo dài mạch mới.

B. tháo xoắn phân tử DNA.

C. nối các đoạn Okazaki với nhau.

D. tách hai mạch đơn của phân tử DNA.

Câu 3: Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc

A. bảo toàn một phần.

B. bán tổng hợp.

C. bổ sung.

D. bán bảo toàn.

Câu 4: Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh

A. cấu tạo đơn phân nucleotide.

B. số liên kết hydrogen của DNA.

C. cấu trúc không gian của DNA.

D. trình tự nucleotide của DNA.

Câu 5: Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5′ ATTCGTAGGC 3′. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là

A. 3′ UAAGCAUCCG 5′.

B. 3′ AUUCGUAGGC 5′.

C. 5′ AUUCGUAGGC 3′.

D. 5′ ATTCGTAGGC 3′.

Câu 6: Điều hòa biểu hiện gene không có ý nghĩa nào sao đây?

A. Giúp tế bào tổng hợp protein với lượng vừa đủ.

B. Giúp tiết kiệm nguyên liệu môi trường cung cấp.

C. Giúp tế bào tổng hợp protein khi cần thiết.

D. Giúp tạo ra năng lượng cho hoạt động của tế bào.

Câu 7: Trong cấu trúc của operon lac có 3 gene cấu trúc, trong đó không bao gồm

A. lacX.

B. lacZ.

C. lacY.

D. lacA.

Câu 8: Protein ức chế quá trình phiên mã là sản phẩm được tạo ra bởi

A. vùng mã hóa gene điều hòa.

B. điều hòa P (promoter).

C. cụm gene cấu trúc Z, Y, A.

D. vùng vận hành O (operator).

Câu 9: Hóa chất 5-Bromouracil khi thấm vào có thể gây ra loại đột biến gene loại nào?

A. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A

B. Thay 1 cặp G-C thành 1 cặp A-T

C. Thay 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C

D. Mất 1 cặp A=T

Câu 10: Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

B. phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

C. phần lớn đột điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide.

D. đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

Câu 11: Nguyên lý nào sau đây không phải là nguyên lý tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene?

A. Sử dụng các kỹ thuật di truyền tách chiết gene ra khỏi tế bào.

B. Kỹ thuật nhân bản gene

C. Kỹ thuật cắt và ghép nối các đoạn DNA với nhau, sao cho gene khi đưa vào tế bào nhận có thể tạo ra các sản phẩm có chức năng

D. Kỹ thuật phiên mã ngược thực hiện Invitro với các gene cấu trúc của sinh vật nhân thực.

Câu 12: Công nghệ gene gồm:

A. Công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

B. Công nghệ tạo động vật, thực vật, vi sinh vật biến đổi gene.

C. Công nghệ tách chiết, nhân bản, cắt nối phân tử DNA

D. Là công nghệ tạo DNA tái tổ hợp sử dụng DNA plasmid hoặc DNA thực khuẩn thể.

Câu 13: Nguyên lý tạo động vật biến đổi gene là

A. sử dụng trứng vừa mới được thụ tinh (giai đoạn nhân non) làm tế bào nhận gene chuyển

B. sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp

C. Dùng súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp được bọc bằng vàng hay vonfram

D. dùng thực khuẩn thể làm vecter chuyển gene.

Câu 14: Sử dụng dung dịch tẩy rửa như nước rửa chén bát trong kĩ thuật tách chiết DNA có vai trò gì?

A. làm sạch mẫu vật

B. hòa tan lipid để phá hủy màng nhân, màng tế bào

C. giúp DNA kết tủa dễ quan sát

D. loại bỏ protein liên kết với DNA

Câu 15: Có thể thay nước dứa bằng dung dịch nào sau đây để thực hiện kỹ thuật tách chiết DNA?

A. nước đu đủ

B. nước mía

C. nước chanh

D. nước rửa chén

Câu 16: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm

A. RNA và polipeptide.

B. lipide và polisaccaride.

C. DNA và proteine loại histone.

D. RNA và protein loại histone

Câu 17: Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại proteine nào sau đây?

A. Shugosin.

B. Cohensin.

C. Condensin.

D. Histone

Câu 18: Một phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X. Người đó thuộc thể

A. ba

B. tam bội

C. đa bội lẻ

D. đơn bội lệch

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai

Câu 1: Trình tự của các anticodon trên tRNA lần lượt tham gia vào quá trình dịch mã cho các codon của một mRNA ở một loài sinh vật theo thứ tự sau: 3′-UAC-UGA-GCA-UCA-CGC-GCU-CCA-CCC-“B” 5′ (Trong đó, dấu “B” thể hiện vị trí của codon kết thúc). Cho biết các mã di truyền tương ứng với các amino acid: AUG – Met, CGU/CGA – Arg, GCG – Ala, UAG – bộ ba kết thúc, AGU – Ser, ACU – Thr, GGU/ GGA – Gly. Dựa vào các thông tin được cung cấp trên hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã biểu hiện là sự liên kết giữa các nucleotide A liên kết với U; G liên kết với C.

b) Trình tự nucleotide của phân tử mRNA được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã nói trên là 5′-AUG-ACU-CGU-AGU-GCG-CGA-GGU-GGG-*3′

c) Trình tự amino acid của chuỗi polypeptide được tổng hợp từ gen trên là Met – Thr – Arg – Ser – Ala – Arg – Ser – Gly

d) Một gene đột biến thay thế một cặp nucleotide tạo ra từ gen trên quy định chuỗi polypeptide đột biến ngắn hơn so với chuỗi popypeptide kiểu dại, có thể đã xảy ra đột biến thay thế ở cặp nu thứ 16

Câu 2: Các codon 5′GUU3′, 5′GUC3′, 5′GUA3′, 5′GUG3′ mã hoá cho amino acid valine; 5′GGU3′, 5′GGC3′, 5′GGA3′, 5′GGG3′ mã hoá cho amino acid glycine. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a) Đột biến thay thế cặp nucleotide T–A thành G–C trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.

b) Có bốn đột biến thay thế 1 cặp nucleotide khác nhau trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.

c) Đột biến mất một cặp nucleotide trong triplet của gene có thể làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.

d) Nếu hai chuỗi polypeptide do 2 allele khác nhau quy định chỉ khác nhau ở amino acid valine và glycine thì có thể đã xảy ra đột biến thay thế.

Câu 3: Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

a) Đơn vị cấu trúc nên NST là các nucleosome, có dạng hình cầu.

b) Mỗi nucleosome gồm lõi với 8 phân tử proteine histone và một đoạn DNA gồm khoảng 146 cặp nucleotide.

c) Chuỗi nucleosome có vùng dị nhiễm sắc chứa các gene hoạt động còn vùng nguyên nhiễm sắc nằm ở đầu mút hoặc tâm động thì chứa các gene bị bất hoạt.

d) Mỗi NST có một tâm động giúp NST di chuyển trong phân bào và trình tự đầu mút bảo vệ NST.

Câu 4: Quan sát Hình 22. Một số dạng đột biến cấu trúc NST, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai?

a) Hình a mô tả dạng đột biến mất đoạn NST.

b) Thể đột biến ở dạng b có thể tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.

c) Dạng đột biến ở hình c ít có giá trị trong tiến hóa vì chỉ thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST.

d) Dạng a không có ý nghĩa trong tiến hóa do thường gây chết cho thể đột biến.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 6.

Câu 1: 1 phân tử DNA được đánh dấu nguyên tử nitrogenous phóng xạ ($N^{15}$) ở cả 2 mạch. Phân tử DNA này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có $N^{14}$. Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA không có nguyên tử $N^{15}$?

Câu 2: Phân tử prôtêin gồm 1 chuỗi pôlypeptide có chứa các loại aa như sau: 100 alanine, 80 cystein, 70 triyptophane, 48 leucine. Chiều dài của gene đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin nói trên là bao nhiêu?

Câu 3: Hóa chất 5-BU có thể làm gene đột biến thay thế cặp A-T thành G-C qua mấy lần tái bản DNA?

Câu 4: Quan sát hình ảnh sau, cho biết cấu trúc số mấy có tác dụng ngăn các NST dính vào nhau và bảo vệ NST?

Câu 5: Bộ NST lưỡng bội của cà độc dược 2n = 24. Nếu trên mỗi cặp NST tương đồng xét 1 cặp gen dị hợp. Theo lí thuyết, ở cà độc dược có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba có kiểu gen dị hợp khác nhau?

Câu 6: Lúa mì hoang dại có bộ NST 2n = 24. Xác định số NST có trong kì giữa của lúa mì trồng hiện nay là dạng đột biến thể lục bội là bao nhiêu NST?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú