Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau?

A. Hàm số có một cực tiểu tại $x = -\frac{3}{4}$ và đạt cực đại tại $x = 0$.
B. Giá trị cực đại $y = -1$ và giá trị cực tiểu $y = -\frac{113}{32}$.
C. Hàm số có một cực tiểu tại $x = -\frac{3}{4}$.
D. Hàm số có một cực đại tại $x = -\frac{3}{4}$.
Câu 2. Hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $[-1; 3]$ và có bảng biến thiên như sau. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là GTLN và GTNN của hàm số trên $[-1; 3]$. Khẳng định nào đúng?

A. $m = f(2)$
B. $M = f(4)$.
C. $m = f(-1)$
D. $M = f(3)$.
Câu 3. Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đạo hàm $f'(x) = x + 1$. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $(-\infty; -1)$.
B. $(-\infty; 1)$.
C. $(-1; +\infty)$.
D. $(1; +\infty)$.
Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = 3x + \frac{4}{x^2}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.
A. $y = 3\sqrt[3]{9}$.
B. $y = 7$.
C. $y = \frac{33}{5}$.
D. $y = 2\sqrt[3]{9}$.
Câu 5. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên:

Bảng biến thiên đã cho là của hàm số nào sau đây?
A. $y = -x^3 + 3x$.
B. $y = x^3 – 3x$.
C. $y = -x^4 + 2x^2$.
D. $y = x^4 – 2x^2$.
Câu 6. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = x(x + 1)(x – 4)^3, \forall x \in \mathbb{R}$. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 7. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 8. Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Bất phương trình $f(x) < 2x + m$ ($m$ là tham số thực) nghiệm đúng với mọi $x \in (0; 2)$ khi và chỉ khi:

A. $m > f(0)$.
B. $m > f(2) – 4$.
C. $m \geq f(0)$.
D. $m \geq f(2) – 4$.
Câu 9. Tiệm cận xiên của hàm số $f(x) = \frac{x^2 + x – 1}{x}$ là:
A. $y = x – 1$.
B. $y = x – 2$.
C. $y = x – 3$.
D. $y = x + 1$.
Câu 10. Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số nào dưới đây nằm trên đường thẳng $d: y = x$.
A. $y = \frac{2x-1}{x+3}$.
B. $y = \frac{x+4}{x-1}$.
C. $y = \frac{2x+1}{x+2}$.
D. $y = \frac{1}{x+3}$.
Câu 11. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Hãy chỉ ra đẳng thức sai trong các đẳng thức sau:
A. $\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO}$.
B. $\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD} = 2\overrightarrow{SO}$.
C. $\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}$.
D. $\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}$.
Câu 12. Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài vectơ $\vec{x} = \overrightarrow{A’C’} – \overrightarrow{AA}$ theo $a$?
A. $a\sqrt{2}$.
B. $\frac{a\sqrt{3}}{2}$.
C. $a\sqrt{6}$.
D. $a\sqrt{3}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hàm số $y = f(x)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như hình vẽ.

a) Trong đoạn $[-1; 1]$ hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 1.
b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 1 và giá trị nhỏ nhất bằng -1.
c) Hàm số có đúng hai cực trị.
d) Hàm số đồng biến trong khoảng $(-\infty; 0)$.
Câu 2. Cho hàm số $y = \frac{2x-3}{x-1}$ có đồ thị $(C)$ và đường thẳng $d: y = x + m$.
a) Đồ thị $(C)$ có tâm đối xứng là $(1; 2)$.
b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $(C)$ tại $M(3; \frac{3}{2})$ là $x – 4y + 3 = 0$.
c) Với $m = 1$ thì đường thẳng $d$ cắt $(C)$ tại hai điểm phân biệt.
d) Với $m < 1$ thì cắt $(C)$ tại hai điểm phân biệt đương.
Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật. Biết rằng cạnh $AB = a$, $AD = 2a$, cạnh bên $SA = a$ và vuông góc với mặt đáy. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $SB, SD$.
a) Hai vectơ $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{CD}$ là hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
b) Góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{SC}$ và $\overrightarrow{AC}$ bằng $60°$.
c) Tích vô hướng $\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{AB} = \frac{a^2}{2}$.
d) Độ dài của vectơ $\overrightarrow{AM} – \overrightarrow{AN}$ là $\frac{a\sqrt{5}}{2}$.
Câu 4. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. Gọi $I$ và $K$ lần lượt là tâm của hình bình hành $ABB’A’$ và $BCC’B’$.

a) $\overrightarrow{KI} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow{A’C’}$.
b) Bốn điểm $I, K, C, A$ đồng phẳng.
c) Ba vectơ $\overrightarrow{BD}, \overrightarrow{IK}, \overrightarrow{B’C’}$ không đồng phẳng.
d) Gọi $D_1; D_2; D_k$ lần lượt là diện tích đối xứng của điểm $D’$ qua $A, B, C$. Khi đó $B$ là trọng tâm tứ diện $D_1D_2D_kD’$.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bao nhiều giá trị của tham số $a$ thuộc đoạn $[-10; 10]$ để hàm số $y = ax^3 + 3x^2 + cx$ đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn $[0; 4]$ tại $x = 1$.
Câu 2. Cho hàm số $y = \frac{x-2}{x^2-3mx+m}$. Tìm $m$ để đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng. Biết tổng các giá trị của tham số $m$ có dạng phân số $\frac{a}{b}$, tính tổng $S = a + b$.
Câu 3. Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $t$ là $f(t) = 15t^2 – t^3$ (theo kết quả khảo sát các năm vừa qua). Nếu xem $f'(t)$ là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm $t$ thì vào ngày mà tốc độ truyền bệnh lớn nhất, số người nhiễm bệnh là bao nhiều?
Câu 4. Cho hình lăng trụ $ABC.A’B’C’$. Gọi $O$ là giao điểm của $AB’$ và $A’B$, $M$ là trung điểm của $AB$. Biết $\overrightarrow{CC’} = k\overrightarrow{OM}$. Tìm giá trị của $k$.
Câu 5. Ba lực $\vec{F_1}, \vec{F_2}, \vec{F_3}$ cùng tác động vào một vật có phương đối một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2N; 3N; 4N. Hợp lực của ba lực đã cho có độ lớn bao nhiều Niu-ton (kết quả làm tròn đến một chữ số phần thập phân)?
Câu 6. Cho hàm số $y = f(x)$, hàm số $f'(x) = x^3 + ax^2 + bx + c$ ($a, b, c \in \mathbb{R}$) có đồ thị như hình vẽ bên. Biết rằng hàm số $g(x) = f(f'(x))$ nghịch biến trên khoảng $(0; \frac{a}{b})$ với $a$ là số hữu tỉ và $b$ là số nguyên dương. Tính $a^2 + b$.


ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
