Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1.
Nội dung thí nghiệm Brown là
A. Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
B. Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
C. Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
D. Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Câu 2.
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
A. Nước trong cốc càng nhiều.
B. Nước trong cốc càng ít.
C. Nước trong cốc càng nóng.
D. Nước trong cốc càng lạnh.
Câu 3.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
C. Đun nước để đẩy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Câu 4.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 5.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A. Cân đồng hồ.
B. Nhiệt kế.
C. Vôn kế.
D. Tốc kế.
Câu 6.
“Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với
A. 0 K.
B. 0°C.
C. 273°C.
D. 273 K.
Câu 7.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
A. 59°F.
B. 67°F.
C. 95°F.
D. 76°F.
Câu 8.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
A. $\Delta U = A – Q$.
B. $\Delta U = Q – A$.
C. $A = \Delta U – Q$.
D. $\Delta U = A + Q$.
Câu 9.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức $\Delta U = A + Q$ của nguyên lí I NĐLH?
A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
C. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Câu 10.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Mài dao.
B. Đóng đinh.
C. Khuấy nước.
D. Nướng sắt trong lò.
Câu 11.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Câu 12.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
A. 20°F.
B. 100°F.
C. 68°F.
D. 261°F.
Câu 13.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
A. Nội năng của một vật là tổng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
B. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D. Nội năng không thể biến đổi được.
Câu 14.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5$ J/kg có ý nghĩa gì?
A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5$ J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5$ J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5$ J để hóa lỏng.
D. Mỗi kilôgam đồng tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5$ J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 15.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
A. $0,34.10^5$ J.
B. $340.10^5$ J.
C. $34.10^7$ J.
D. $34.10^5$ J.
Câu 16.
Một thang đo X lấy điểm băng là -10X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40°C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng
A. 20 X.
B. 30 X.
C. 40 X.
D. 50 X.
Câu 17.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Nhiệt dung riêng của chì là
A. 130 J/kg.K.
B. 26 J/kg.K.
C. 130 kJ/kg.K.
D. 260 kJ/kg.K.
Câu 18.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. 20 J.
B. 30 J.
C. 40 J.
D. 50 J.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
a) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
b) Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
c) Khi cần vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó là do nước từ trong bình ga thấm ra.
d) Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
Câu 2.
a) Nội năng của vật rắn phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của nó.
b) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
c) Hệ thức $\Delta U = A + Q$ khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình hệ nhận nhiệt và sinh công.
d) Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khí đó khối khí đã thực hiện một công là 20J
Câu 3.
a) Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại.
b) Kim loại là chất dẫn nhiệt rất tốt. Vào những ngày trời lạnh, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ của cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt truyền từ cơ thể sang kim loại và bị phân tán nhanh, làm cho ta có cảm giác bị lạnh do mất nhiệt.
c) Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên theo thứ tự: miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
d) Do nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, kết quả đo là 273K
Câu 4.
a) Người ta cung cấp cho 10l nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K khối lượng riêng của nước là 1000kg/m³. Nước nóng lên thêm 20°C
b) Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thể, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt,
một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao.
c) Để xác định nhiệt lượng mà nước thu được người ta đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.
d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở 15°C chuyển hóa thành hơi nước ở 100°C là 14326000 J. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là $2,3.10^6$ J/kg
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. (VD) Một lượng khí trong một xilanh hình trụ bị nùng nóng, khí nở ra đẩy piston lên làm thể tích tăng thêm $0,02m^3$ và nội năng tăng thêm 1280 J. Biết áp suất của khối khí là $2.10^5$ Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Nhiệt lượng đã truyền cho khí bằng bao nhiêu J? Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa.
Câu 2. (VD) Một nhiệt lượng kế chứa 2kg nước ở nhiệt độ 15°C cho vào nhiệt lượng kế qua cân bằng đồng có khối lượng 500g ở 100°C. Tìm nhiệt độ cân bằng của hệ đơn vị °C. Coi rằng vỏ nhiệt lượng kế không thu nhiệt. Cho các nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là: $c_1 = 380$ J/kg.K, $c_2 = 4186$ J/kg.K. Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa
Câu 3. (VD) Một thỏi nhôm có khối lượng 8,0 kg ở 20°C. Cần nhiệt lượng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Cho biết nhôm nóng chảy ở 658°C, có nhiệt nóng chảy riêng là $3,9.10^5$ J/kg và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa
Câu 4. (VD) Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80°C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0°C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất 10°C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/Kg°C; nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,33.10^5$ J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu kg? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Câu 5. (VD) Một bình đun nước siêu tốc có công suất định mức 1800 W được sử dụng để đun sôi 1,5 kg nước từ 27°C. Nước sôi trong khoảng thời gian 6 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4180 J/kg·K. Bình đun hoạt động hoàn toàn bình thường. Hiệu suất của bình đun bằng bao nhiêu %? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Câu 6. (VD) Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,30.10^5$ J/kg. Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg nước đá ở 0°C Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
