Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-05 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tính khiết đông bằng và nhiệt độ sôi của nước tính khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), X là

A. $\frac{1}{273,16}$

B. $\frac{1}{100}$

C. $\frac{1}{10}$

D. $\frac{1}{273,15}$

Câu 2. Nội năng của một vật phụ thuộc vào

A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

B. nhiệt độ và áp suất.

C. nhiệt độ và thể tích của vật.

D. nhiệt độ, áp suất và thể tích.

Câu 3. Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?

A. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.

B. Các nguyên tử, phân tử cứng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.

C. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.

D. Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

Câu 4. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

A. Khuấy nước.

B. Đóng đinh.

C. Nướng sắt trong lò.

D. Mài dao, kéo.

Câu 5. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?

A. $\Delta U = A + Q$.

B. $\Delta U = Q$.

C. $\Delta U = A$.

D. $A + Q = 0$.

Câu 6. Hình biểu diễn nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này?

A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.

B. Khi đó phải hiệu chỉnh cần thận.

C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.

D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.

Câu 7. Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ $t_a$ đến $t_b$ thì

A. chất rắn không nhận năng lượng.

B. nhiệt độ của vật rắn tăng.

C. nhiệt độ của chất rắn giảm.

D. chất rắn đang nóng chảy.

Câu 8. Người ta thả một vật rắn có khối lượng $m_1$ có nhiệt độ 150°C vào một bình nước có khối lượng $m_2$, nhiệt độ của nước tăng từ 20°C đến 50°C. Gọi $c_1, c_2$ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Tỉ số đúng là

A. $\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{3}{10}$

B. $\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{1}{13}$

C. $\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{10}{3}$

D. $\frac{m_1c_1}{m_2c_2} = \frac{13}{1}$

Câu 9. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K. Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 100°C là

A. 219880 J.

B. 439760 J.

C. 382400 J.

D. 109940 J.

Câu 10. Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?

A. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.

B. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).

C. Các chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau.

D. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.

Câu 11. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước

Hãy cho biết dụng cụ số (5) là

A. Biến thể nguồn.

B. Cân điện tử.

C. Nhiệt lượng kế.

D. Nhiệt kế

Câu 12. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng?

A. Jun trên kilôgam độ (J/kg.K).

B. Jun trên kilôgam (J/kg).

C. Jun (J).

D. Jun trên độ (J/K).

Câu 13. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

A. Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là $2,3.10^6$ J để bay hơi hoàn toàn.

B. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là $2,3.10^6$ J để bay hơi hoàn toàn.

C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là $2,3.10^6$ J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

D. Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là $2,3.10^6$ J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

Câu 14. Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 15°C và 450 g đồng ở nhiệt độ 25°C vào 150 g nước ở nhiệt độ 80°C. Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J/kg.K, 400 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt độ của hệ là

A. 62,4°C.

B. 40°C.

C. 65°C.

D. 23°C.

Câu 15. Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2 kW. Sau 3 phút nước nóng lên từ 80°C đến 90°C. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi 1,5°C. Coi rằng nhiệt tỏa ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Khối lượng nước đựng trong thùng là

A. 5,14 kg

B. 3,55 kg.

C. 1,55 kg.

D. 4,55 kg.

Câu 16. Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và văn trượt và một khối lượng 75 kg. Hệ số sát giữa văn trượt và mặt bằng là 0,2. Giả sử rằng toàn bộ tuyết bên dưới văn trượt đang ở 0°C và toàn bộ năng lượng sinh ra (dưới dạng nhiệt) do ma sát được hấp thụ tuyết bên dưới văn hấp thụ. Tuyết đình vào văn trượt cho đến khi khối băng. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là λ = 330 kJ/kg. Lấy g = 10 m/s². Vận động viên này phải trượt đi quãng đường bao xa để có thể làm tan chảy hết khối lượng 1 kg băng?

A. 22 km.

B. 2,2 km.

C. 65 km.

D. 165 km.

Câu 17. Vật ở thể rắn có

A. thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.

D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

Câu 18. Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?

A. Chuyển động hỗn loạn.

B. Chuyển động không ngừng.

C. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

D. Chuyển động trung quanh các vị trí cân bằng cố định.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau:

I. Bình (1) chứa 4 gam khí hiđrô. II. Bình (2) chứa 22 gam khí cacbonic. III. Bình (3) chứa 7 gam khí nitơ.

a. Số mol của bình (1) là 2 mol.

b. Số mol của bình (2) là 0,05 mol.

c. Số mol của bình (3) là 0,25 mol.

d. Bình (1) có áp suất lớn nhất, bình (2) có áp suất nhỏ nhất.

Câu 2: Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện pit-tông là 1,0 cm². Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.

a. Công của khối khí thực hiện có độ lớn bằng 1,2 J.

b. Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

c. Trong quá trình dãn nở, áp suất của khối khí là $2,0.10^5$Pa.

d. Thể tích của khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

Câu 3: Nhiệt độ trên tường tỉng với nhiệt độ nào trong Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào một ngày mùa đông

Thời gian (giờ) 1 4 7 10 13 16 19 22
Nhiệt độ (°C) 13 13 13 18 18 20 17 12

a. Nhiệt độ lúc 10 giờ là 18°C.

b. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 4 giờ.

c. Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ.

d. Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nhất là 6°C.

Câu 4: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 gam chứa 210 gam nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 gam đã nung nóng tới 100°C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4,18.10^3$ J/kg.K, của đồng thau là $0,128.10^3$ J/kg.K.

a. Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại tỏa nhiệt.

b. Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt.

c. Phương trình cân bằng nhiệt của hệ là $Q_{thu} = Q_{tỏa} \Leftrightarrow Q_{thu đồng} + Q_{thu nước} = Q_{tỏa kim loại}$

d. Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là 777,2 J/kg.K


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tỉ số khối lượng phân tử nước $H_2O$ và nguyên tử Cacbon 12 là bao nhiêu?

Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?

Câu 3. Tính nhiệt lượng tỏa ra theo đơn vị MJ của một khối nhôm nặng 5 kg ở 200°C tỏa ra để hạ xuống 37°C. Biết muốn 1 kg nhôm muốn tăng lên 1°C thì ta cần cung cấp cho nó một lượng nhiệt là 0,9 kJ. (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy thập phân)

Câu 4. Biết nhôm có nhiệt dung riêng $c = 896$ J/kg.K và nhiệt nóng chảy $\lambda = 39.10^4$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng m = 100 g ở nhiệt độ $t_1 = 20°C$, để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ $t_2 = 658°C$ là bao nhiêu kJ ?(Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 5. Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 g hơi nước ở 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C, biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi của nước là bao nhiêu MJ/kg?(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Câu 6. Một cốc nhôm có khối lượng 100 gam chứa 300 gam nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75 gam vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt, Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy $c_{Al} = 880$ J/kg.K, $c_{Cu} = 380$ J/kg.K, $c_{H2O} = 4190$ J/kg.K. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn