Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-07 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

A. Có hình dạng và thể tích riêng.

B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.

C. Có thể nén được dễ dàng.

D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

Câu 2. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?

A. $\Delta U = A – Q$.

B. $\Delta U = Q – A$.

C. $A = \Delta U – Q$.

D. $\Delta U = A + Q$.

Câu 3. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

A. Cân động hộ.

B. Nhiệt kế.

C. Vôn kế.

D. Tốc kế.

Câu 4. Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ $m$ kg vật liệu (có nhiệt dung riêng $c$) từ nhiệt độ $t_1$ lên tới nhiệt độ $t_2$ là

A. $Q = mc(t_2 – t_1)$

B. $Q = mc(t_2 + t_1)$

C. $Q = mc(t_2 : t_1)$

D. $Q = mc(t_2/t_1)$

Câu 5. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng

A. $0,34.10^3$ J.

B. $340.10^5$ J.

C. $34.10^7$ J.

D. $34.10^3$ J.

Câu 6. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 2,3.10^6$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100°C là

A. $23.10^4$ J.

B. $2,3.10^5$ J.

C. $2,3.10^6$ J.

D. $0,23.10^4$ J.

Câu 7. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?

A. Bình A.

B. Bình B.

C. Bình C.

D. Chưa xác định được.

Câu 8. Ban Việt sử dụng một nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ của cơ thể mình, kết quả đo được như hình vẽ. Nhiệt độ cơ thể bạn Việt là:

A. $37°C$

B. $37,5°C$

C. $36°C$

D. $36,5°C$

Câu 9. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước:

Hãy cho biết dụng cụ số (3) là

A. Biến thế nguồn.

B. Cân điện tử.

C. Nhiệt lượng kế.

D. Nhiệt kế điện tử.

Câu 10. Người ta thực hiện công $1000$ J để nén khí trong xilanh, khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng $600$ J. Độ biến thiên nội năng của khí là

A. $1000$ J.

B. $600$ J.

C. $300$ J.

D. $400$ J.

Câu 11. Ở nhiệt độ nào thì số độc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số độc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út?

A. $160°C$.

B. $100°C$.

C. $0°C$.

D. $260°C$.

Câu 12. Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở 0°C ở bảng sau:

Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?

A. Nhôm.

B. Đồng.

C. Chì.

D. Nước đá.

Câu 13. Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0°C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: $c = 4,2$ (J/g.K); khối lượng riêng của nước: $\rho = 1$ (g/cm³); Nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda = 334$ (kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng

A. 0°C.

B. 5°C.

C. 7°C.

D. 10°C.

Câu 14. Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg và khối lượng riêng của nước là $10^3$ kg/m³. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng

A. $3,45.10^6$ J.

B. $1,5.10^6$ J.

C. $2,3.10^6$ J.

D. $1,53.10^6$ J.

Câu 15. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

A. Sương đọng trên lá cây.

B. Sự tạo thành sương mù.

C. Sự tạo thành hơi nước.

D. Sự tạo thành mây.

Câu 16. Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30°. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên nội năng trong quá trình nói trên bằng

A. 7,02 J.

B. 3,2 J.

C. 3,92 J.

D. 6,4 J.

Câu 17. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là $Q_1$ và $Q_2$. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³ và của rượu là 800 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì

A. $Q_1 = Q_2$.

B. $Q_1 = 1,25 Q_2$.

C. $Q_1 = 1,68Q_2$.

D. $Q_1 = 2,1Q_2$.

Câu 18. Một ấm nhôm có khối lượng $m_b = 600$ g chứa $V = 1,5$ lít nước ở $t_1 = 20°C$, sau đó đun bằng bếp điện. Sau $\tau = 35$ phút thì đã có 20% khối lượng nước đá hóa hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100°C$. Biết rằng, có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $c_n = 4190$ J/kg.K, của nhôm là $c_b = 880$ J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước ở 100°C là $L = 2,26.10^6$ J/kg.K, khối lượng riêng của nước là D = 1 kg/lít. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 776 W.

B. 796 W.

C. 786 W.

D. 876 W.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín

a. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng

b. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng

c. Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn

d. Đoạn BC cho biết nước đang sôi

Câu 2. Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào ngày mùa đông.

a. Nhiệt độ lúc 4 giờ là 13°C

b. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 1 giờ

c. Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 16 giờ

d. Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nhất là 6°C

Câu 3. Hiện nay, kính cường lực (chịu lực rất tốt) thường được sử dụng để làm một phần tường của các tòa nhà, chung cư hay thương mai,… thay thế các vật liệu gạch, bê tông (hình vẽ). Tuy nhiên, vào những ngày mùa hè, nếu bước vào những căn phòng có tường làm bằng kính cường lực bị đóng kín, ta thường thấy không khí trong phòng nóng hơn so với bên ngoài. Dưới đây là những biện pháp đơn giản để làm giảm sự tăng nhiệt độ của không khí trong phòng đó khi trời nắng vào mùa hè?

a. Mở cửa để không khí đối lưu với bên ngoài, từ đó làm giảm nội năng của không khí trong phòng và nhiệt độ phòng giảm xuống.

b. Lắp rèm cửa bằng vải dày chuyển động, màu sẫm, bề mặt lượn sóng.

c. Dán tấm phim cách nhiệt có cấu tạo đặc biệt (từ nhiều lớp polyester và chống ánh sáng từ ngoài.

d. Đóng tất cả các cửa ở các lối vào, ra của tòa nhà để làm giảm nội năng căn phòng.

Câu 4. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $4,2.10^3$ J/kg.K và $2,26.10^6$ J/kg.

a. Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800 J

b. Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là $678.10^3$ J

c. Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút

d. Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (kJ).

Câu 2. Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày – đêm trong ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 24°C – 17°C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Ken-vin là bao nhiêu độ C?

Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất $P = 1500$ W. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm do được bằng cân điện tử là $m_0 = 300g$, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn $m = 250g$. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu? ($10^6$ J/kg.K)

Câu 4. Cho hai bình nhiệt lượng kế có vỏ cách nhiệt, mỗi bình này chứa một lượng chất lỏng khác nhau ở nhiệt độ ban đầu khác nhau. Người ta dùng một nhiệt kế lần lượt nhúng vào bình 1 rồi vào bình 2 sau đó lặp lại (chờ đến khi cân bằng nhiệt mới rút nhiệt kế ra) khi đó số chỉ của nhiệt kế tương ứng với các lần trên là 80°C, 16°C, 78°C, 19°C. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường. Coi mỗi lượt nhúng gồm một lần nhúng vào bình 1 và một lần nhúng vào bình 2, lượt nhúng nhiệt kế chỉ 80°C là lượt đầu tiên. Tìm hiệu nhiệt độ 2 bình sau 10 lượt nhúng (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 5. Một ấm điện bằng nhôm trên vỏ có ghi 220V – 1000W, khối lượng ấm là m = 0,5 kg, được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 20°C. Hiệu suất của ấm điện là 80%. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là $c_1 = 880$ J/kg.độ, $c_2 = 4200$ J/kg.độ; khối lượng riêng của nước là D = $10^3$ kg/m³. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tính tiền điện theo đơn vị nghìn đồng mà một hộ gia đình phải trả công ty điện trong 1 năm (365 ngày) cho việc đun nước. Biết rằng mỗi ngày gia đình đó đun 2 ấm nước và 1 kWh có giá 1500 đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ 232°C vào 330 g nước ở 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 32°C. Tính nhiệt nóng chảy riêng của thiếc trong thí nghiệm này (kJ/kg). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của thiếc là 230 J/kg.K.

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn