Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-11 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi để một viên đá lạnh vào cốc nước ấm, điều gì xảy ra với nội năng của nước?

A. Nội năng của nước không thay đổi vì tổng lượng nước không đổi.

B. Nội năng của nước tăng lên vì nhiệt độ nước giảm.

C. Nội năng của nước giảm vì nước truyền nhiệt cho viên đá.

D. Nội năng của nước phụ thuộc vào khối lượng của viên đá.

Câu 2. Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

A. lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 10°C và nhiệt độ sôi của nước 100°C làm chuẩn.

B. lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 10°C và nhiệt độ sôi của nước 0°C làm chuẩn.

C. lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 0°C và nhiệt độ sôi của nước 100°C làm chuẩn.

D. lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 100°C và nhiệt độ sôi của nước 10°C làm chuẩn.

Câu 3. Quá trình biến đổi trạng thái của một khối nước đá từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng được biểu diễn dưới dạng đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ t theo thời gian T như hình vẽ bên. Đoạn đồ thị ứng với quá trình nóng chảy của khối nước đá là

A. đoạn BC.

B. đoạn AB.

C. đoạn CD.

D. đoạn BD.

Câu 4. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 15 kg nước từ 20°C đến 85°C bằng bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4180$ J/kg.K.

A. $1,05.10^3$ J.

B. $4,08.10^6$ J.

C. $2,09.10^5$ J.

D. $2,09.10^6$ J.

Câu 5. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là $2,77.10^5$ J/kg, của đồng là $1,80.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg sắt ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilogam đồng?

A. 1,9 kg.

B. 4,6 kg.

C. 3,1 kg.

D. 2,7 kg.

Câu 6. Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng có khối lượng m ở nhiệt độ sôi là

A. $Q = Lm$.

B. $Q = L^2m$.

C. $Q = \frac{L}{m}$.

D. $Q = Lm^2$.

Câu 7. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C là bao lâu?

A. 6 phút.

B. 4 phút.

C. 10 phút.

D. 8 phút.

Câu 8. Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là

A. 100 J.

B. 90 kJ

C. 110 kJ.

D. 10 kJ.

Câu 9. Công thức nào sau đây mô tả đúng Định luật I của NĐLH?

A. $\Delta U = Q – A$.

B. $\Delta U = A – Q$.

C. $A = \Delta U – Q$.

D. $\Delta U = A + Q$.

Câu 10. Nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị đo là.

A. J/kg.K.

B. J/kg.

C. J.

D. K.

Câu 11. Khi đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế hồng ngoại, không nên để khoảng cách giữa nhiệt kế và trán quá xa vì tia hồng ngoại

A. ở khoảng cách xa sẽ làm nhiệt kế không nhận đủ lượng bức xạ cần thiết từ cơ thể.

B. sẽ bị yếu đi, làm giảm độ chính xác của phép đo.

C. ở khoảng cách xa sẽ khiến nhiệt kế mất nhiều thời gian hơn để đo nhiệt độ.

D. để bị phản xạ bởi không khí, dẫn đến kết quả không ổn định.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với cấu trúc phân tử của chất rắn?

A. Các phân tử hoàn toàn không chuyển động.

B. Các phân tử có tính linh hoạt cao và chuyển động nhanh.

C. Các phân tử được sắp xếp theo trật tự nhất định và dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

D. Các phân tử sắp xếp lộn xộn và dễ thay đổi vị trí.

Câu 13. Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi.

A. Điều khiến từ xa.

B. Thiết bị sưởi lí rắc thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.

C. Nồi hấp tiết trùng trong y học.

D. Máy điều hòa nhiệt độ.

Câu 14. Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?

A. Cân điện tử.

B. Oát kế.

C. Vôn kế.

D. Nhiệt lượng kế.

Câu 15. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm

A. $1m^3$ chất đó tăng thêm 1°C.

B. $1m^3$ chất đó tăng thêm 100°C.

C. $1kg$ chất đó tăng thêm 100°C.

D. $1kg$ chất đó tăng thêm 1°C.

Câu 16. Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

Câu 17. Điểm đông băng và sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn theo thang nhiệt độ Kelvin là

A. 32K và 212K.

B. 73K và 32K.

C. 273K và 373K.

D. 0K và 100K.

Câu 18. Hình bên là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Bộ phận số (5) là

A. Nhiệt kế điện tử.

B. Cân điện tử.

C. Biến thế nguồn.

D. Nhiệt lượng kế.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy sắt. Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của sắt theo thời gian.

a) Từ phút thứ 40 đến phút thứ 70 là giai đoạn chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, trong giai đoạn này nội năng của sắt tăng.

b) Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1530°C.

c) Đoạn CD trên đồ thị thể hiện quá trình sôi của sắt, trong giai đoạn này nội năng của sắt không thay đổi.

d) Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 40, sắt ở thể rắn và lỏng.

Câu 2. Một ấm đun siêu tốc có phần thân ấm làm bằng thép không gỉ có khối lượng 0,5kg, đang chứa 1,5 lít nước ở 28°C. Biết nhiệt dung riêng của thép và nước lần lượt là 460J/kg.K và $c = 4180J/kg.K$.

a) Nước sẽ truyền nhiệt lượng cho ấm siêu tốc để nóng lên.

b) Ấm siêu tốc chuyển hóa từ điện năng thành nhiệt năng để đun nóng nước.

c) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở 100°C là 581550 J.

d) Biết công suất điện ghi trên ấm đun là 1500 W. Coi rằng điện năng chuyển hoàn toàn thành năng lượng nhiệt truyền cho ấm. Thời gian đun sôi một ấm nước là 312s.

Câu 3. Một bát bằng đồng nặng 200 g đựng 320 g nước đều ở nhiệt độ 25°C. Một miếng đồng hình trụ khối lượng 400 g ở nhiệt độ cao rời vào bát nước làm nước sôi và chuyển 5,00 g nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là 100°C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $c_{cu} = 380 J/kg.K$; nhiệt dung riêng của nước $c_{H2O} = 4200J/kg.K$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước $L = 2,26.10^6 J/kg.K$. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?

a) Nhiệt lượng làm 5,00 g nước hóa hơi ở 100°C là 131000J.

b) Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 25°C đến 100°C là 100800J.

c) Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.

d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 887,5°C.

Câu 4. Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xylanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 40 J.

a) Do khí truyền nhiệt lượng trong xylanh ra môi trường xung quanh nên nhiệt lượng Q mang dấu âm.

b) Do người ta thực hiện công để nén khí trong xylanh nên công A mang dấu dương.

c) Trong quá trình trên, khoảng cách giữa các phân tử khí trong xylanh giảm đi.

d) Nội năng khối khí tăng lên 240 J.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho khối nước đá có khối lượng 2,5 kg ở nhiệt độ 0°C. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $334.10^3$ J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm tan chảy hoàn toàn khối nước đá này thành nước ở 0°C bằng bao nhiêu kJ?

Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pít-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?

Câu 3. Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 gam hơi nước ở 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 gam nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C, biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g.K. Nhiệt hóa hơi của nước là bao nhiêu MJ/kg? Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Câu 4. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta thực hiện thí nghiệm như sau: Thả một cục nước đá có khối lượng 500g ở 0°C vào cốc nước chứa 2 lít nước ở 30°C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: $c = 4,2(J/g.K)$; khối lượng riêng của nước: $1g/cm^3$. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt bằng là 8°C? Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. (Kết quả chỉ lấy phần nguyên, đơn vị $\frac{kJ}{kg}$)

Câu 5. Một thang đo X lấy điểm đông băng của nước là -10(°X), lấy điểm sôi của nước là 90(°X). Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40°C thì trên thang đo X có nhiệt độ bằng bao nhiều °X?

Câu 6. Một bình đun nước siêu tốc với công suất 1500 W, dung tích tối đa là 1,8 lít. Dùng bình này bật đầu đun 1,5 lít nước từ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 23.10^5$ J/kg, khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m³. Công tác tự động của bình bị hỏng không thể tắt khi nước sôi. Sau bao nhiêu giây thì nước trong bình sẽ bốc hơi hết? (Lấy hiệu suất đun ấm là 50% và kết quả lấy phần nguyên)

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn