Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước

Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là
A. Cân điện tử và nhiệt lượng kế.
B. Biến thế nguồn và cân điện tử.
C. Nhiệt lượng kế và cân điện tử.
D. Nhiệt kế và cân điện tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai vật va chạm.
B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các phân tử chuyển động không ngừng.
D. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là của chất lỏng?
A. Có hình dạng, thể tích xác định.
B. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
C. Có hình dạng và thể tích không xác định.
D. Có thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Câu 4. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Áp suất
B. Khối lượng
C. Thể tích
D. Nhiệt độ tuyệt đối
Câu 5. Biểu thức mô tả đúng quá trình nội năng của một nhiệt lượng, vừa nhận công từ chất khí là:
A. $\Delta U = A + Q(A > 0, Q < 0)$.
B. $\Delta U = A + Q(A < 0, Q > 0)$.
C. $\Delta U = Q(Q > 0)$
D. $\Delta U = A + Q(A > 0, Q > 0)$.
Câu 6. Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là $0,800.10^5$ Pa và nhiệt độ là 50,0°C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5,00 lần còn áp suất tăng lên đến $7,00.10^5$ Pa. Xem khí là khí lí tưởng. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
A. 565°C.
B. 87,5°C.
C. 292 K.
D. 292°C.
Câu 7. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích V của một khối lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp suất p của khí sẽ
A. giảm đi 2 lần.
B. không đổi.
C. tăng lên 2 lần.
D. tăng 4 lên lần.
Câu 8. Khi quan sát các hạt khối chuyển động lơ lửng trong không khí thì
A. chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
B. chuyển động chậm của các hạt khối được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
C. chuyển động của cả các hạt khối và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
D. chuyển động của các hạt khối được gọi là chuyển động Brown.
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
(2) Số các phân tử khi lí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào số phân tử khi có trong một đơn vị thể tích, nghĩa là phụ thuộc vào mật độ phân tử khí.
(3) Với một lượng khí nhất định thì mật độ khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí (trong đó μ là mật độ phân tử, N là số phân tử khí có trong thể tích V).
(4) Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 10. Xét mô hình khí lí tưởng. Biết hằng số Boltzmann $k = 1,38.10^{-23}$ J/K; $1 eV = 1,6.10^{-19}$ J. Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,100 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là
A. 500 K.
B. 737 K.
C. 773°C.
D. 500°C.
Câu 11. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5$ J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A. Mỗi kilôgam đồng tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5$ J khi hóa lỏng hoàn toàn.
B. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5$ J khi nóng chảy hoàn toàn.
C. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5$ J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. Khối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5$ J để hóa lỏng.
Câu 12. Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ, áp suất và thể tích.
B. nhiệt độ và áp suất.
C. nhiệt độ và thể tích của vật.
D. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
B. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
D. Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Câu 14. Trong bình chứa, có thể tích V, có chứa N phân tử khí lí tưởng mà mỗi phân tử có khối lượng m. Khối lượng riêng của khối khí trong bình là D. Áp suất khí trong bình là p. Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là $v^2$. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. $p = \frac{1}{3}Dmv^2$
B. $p = \frac{1D}{3V}v^2$
C. $p = \frac{1N}{3V}mv^2$
D. $p = \frac{1}{3}Nmv^2$
Câu 15. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
A. 0°C.
B. 273 K.
C. 0 K.
D. 273°C.
Câu 16. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có thể nén được dễ dàng.
B. Có hình dạng và thể tích riêng.
C. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 17. Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là
A. nhiệt hóa hơi riêng.
B. nhiệt dung riêng.
C. Nhiệt nóng chảy riêng.
D. nhiệt hóa hơi.
Câu 18. Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng định luật Charles:

A. Hình 2
B. Hình 3
C. Hình 4
D. Hình 1
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một hệ thống làm nóng nước bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m²; diện tích bộ thu là 4,00 m². Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.
b) Trong 1,00 giờ, năng lượng Mặt Trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.
c) Trong 1,00 giờ, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36,0 MJ.
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30,0 kg nước thì khoảng thời gian 1,00 giờ nhiệt độ nước tăng thêm khoảng 28,6°C.
Câu 2. Đổ 1 kg nước ở 100°C vào 2 kg nước ở 25°C. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 45°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK.
a) Nhiệt lượng do nước ở 100°C tỏa ra là 210000 J.
b) Nhiệt lượng do nước ở 25°C thu vào là 168000 J.
c) Nhiệt lượng do nước ở 100°C tỏa ra bằng nhiệt lượng do nước ở 25°C thu vào.
d) Nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường là 63000 J
Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Định luật Charles là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí.
b) Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ (V-T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
c) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (K) của lượng khí đó.
d) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, khối lượng và áp suất của một lượng khí.
Câu 4. Một người chế tạo dụng cụ đo độ nghiêng của bề mặt nằm ngang là một ống thủy tinh tiết diện S nhỏ được bịt kín hai đầu. Trong ống có chứa khí và ở giữa ống có một cột thủy ngân (Hg) dài a = 0,10 m. Khi đặt ống trên mặt phẳng nằm ngang, cột thủy ngân nằm chính giữa ống và phần ống chứa khí ở hai đầu dài L = 0,50 m như nhau. Khi dựng ống thẳng đứng, cột thủy ngân bị dịch xuống một đoạn $\Delta a = 0,05$ m, phần ống chứa khí phía dưới (có áp suất $p_2$) ngắn hơn phần ống phía trên. Biết khối lượng riêng thủy ngân bằng 13600 kg/m³. Lấy g = 9,8 m/s².
a) Số phân tử khí ở trong phần ống phía trên và phía dưới bằng nhau.
b) Khi dựng ống thẳng đứng, áp suất của cột khí phía trên bằng áp suất cột khí phía dưới.
c) Giá trị $p_2 = 0,78.10^5$ Pa.
d) Áp suất của khí ở phần dưới khi ống nằm ngang xấp xỉ bằng $0,66.10^5$ Pa.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một nhiệt kế thủy ngân có chiều dài của phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0°C và khoảng cách từ 0°C đến 100°C là 22 cm (như hình vẽ). Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ một thau nước, lúc chiều dài phần thủy ngân là bao nhiêu cm?

Câu 2. Có 40 gam khí oxi ở nhiệt độ 360K, áp suất 10 atm. Khối lượng mol của phân tử khí oxi là 32g/mol. Lấy 1 atm = $1,013.10^5$ Pa. Thể tích của khối khí có giá trị là bao nhiêu lít? (Làm tròn 2 chữ số ở phần thập phân)
Câu 3. Một xilanh chứa khí có pít-tông có thể trượt không ma sát dọc theo xi lanh, theo phương thẳng đứng (xem hình bên). Biết pít-tông có khối lượng m = 1,3 kg, diện tích tiết diện S = 13 cm². Khi xilanh đặt thẳng đứng và đứng yên khí có thể tích V = 1,50 dm³. Thể tích của khí khi xilanh chuyển động theo phương thẳng đứng lên trên với gia tốc a = 2 m/s² là V*. Coi nhiệt độ khí không đổi và áp suất khí quyển $p_0$ = $1,013.10^5$ Pa. Lấy g = 9,8 m/s². Tính V* theo đơn vị dm³. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân.

Câu 4. Một bình đựng khí có dung tích $6.10^{-3}$ m³ đựng khí áp suất $2,75.10^6$ Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay (bằng van xả khí) sao cho bóng có thể tích $3,3.10^{-3}$ m³ và khí trong bóng có áp suất $10^5$ Pa. Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là bao nhiêu? (Làm tròn đến phần nguyên).
Câu 5. Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu 6. Một hình hộp lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ 20°C và áp suất $1,2.10^6$ Pa. Cho số Avogadro $6,02.10^{23}$ mol⁻¹; hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K; hằng số Boltzmann k = $1,38.10^{-23}$ J/K. Giả sử trong khoảng thời gian Δt, tất cả các phân tử đều chỉ đập vào 1 mặt hình hộp nhất định và chỉ 1 lần thì số phân tử khí đập vào một mặt là bao nhiêu X.$10^{22}$. Làm tròn 2 chữ số ở phần thập phân.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
