Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-14 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Cho biết: $\pi = 3,14; T(K) = t(°C) + 273; R = 8,31$ J.mol⁻¹.K⁻¹; $N_A = 6,02.10^{23}$ hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lấy một lon Cocacola từ ngăn mát tủ lạnh ra để ngoài không khí. Sau một thời gian thấy có nước bám trên vỏ lon. Đó là do hiện tượng

A. ngưng tụ.

B. bay hơi.

C. thăng hoa.

D. thấm thấu.

Câu 2. Một chất có nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$. Để làm nóng chảy khối lượng m của chất đó ở nhiệt độ nóng chảy cần một nhiệt lượng

A. $Q = \lambda + m$.

B. $Q = m\lambda^2$.

C. $Q = \frac{\lambda}{m}$.

D. $Q = \lambda \cdot m$.

Câu 3. Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Ở thời điểm nào sau đây, chất tồn tại ở cả thể rắn và lỏng?

A. Phút thứ 10.

B. Phút thứ 12.

C. Phút thứ 11.

D. Phút thứ 9.

Câu 4. Thực hiện một công 90 J để nén khí trong một xi-lanh, đồng thời khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 10 J. Tính độ biến thiên nội năng của khí bằng

A. 100 J.

B. 9 J.

C. 80 J.

D. 900 J.

Câu 5. Một nhiệt kế đo nhiệt độ phòng là 27°C, nhiệt độ này ứng với bao nhiêu Kelvin?

A. 300 K.

B. 27 K.

C. 80,6 K.

D. 246 K.

Câu 6. Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để cho một vật khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c tăng nhiệt độ từ $t_1$ lên tới $t_2$ là

A. $Q = mc(t_2. t_1)$

B. $Q = mc(t_2 – t_1)$

C. $Q = mc(t_2 + t_1)$

D. $Q = mc(t_1 – t_2)$

Câu 7. Nội năng của một vật

A. phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

B. là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

D. không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

Câu 8. Một học sinh tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước trong nhiệt lượng kế, học sinh này cần có thêm

A. đồng hồ, cân điện tử.

B. Ampe kế, thước mét.

C. Vôn kế, cân điện tử.

D. áp kế, cân điện tử.

Câu 9. Để hạt thóc sau khi thu hoạch được khô, người nông dân thường trải thóc ra sân nắng. Quá trình phơi thóc liên quan trực tiếp tới hiện tượng

A. bay hơi.

B. ngưng tụ.

C. nóng chảy.

D. thăng hoa.

Câu 10. Đơn vị của nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị đo là

A. J.

B. J·kg/K.

C. J/kg·K.

D. K.

Câu 11. Nước thường được sử dụng để làm chất làm mát cho các động cơ nhiệt. Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do so với hầu hết các chất lỏng khác thì nước có

A. khối lượng riêng nhỏ hơn nhiều.

B. nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhiều.

C. khối lượng riêng lớn hơn nhiều.

D. nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều.

Câu 12. Con ví té chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa côn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì côn

A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

B. khi bay hơi kéo theo lượng nước chế đã đỗ ra khỏi cơ thể.

C. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ đã đỗ.

D. khi bay hơi tỏa nhiệt lượng vào chỗ da đó.

Câu 13. Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng đó ở nhiệt độ sôi là

A. $Q = \frac{L}{m}$

B. $Q = L^2m$.

C. $Q = Lm^2$.

D. $Q = Lm$.

Câu 14. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở áp suất chuẩn là $2,26 \times 10^6$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 100g nước ở 100°C bằng

A. $2,26 \times 10^4$ J.

B. $2,26 \times 10^6$ kJ.

C. $2,26 \times 10^5$ J.

D. $2,26 \times 10^7$ J.

Câu 15. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

A. Đông đặc.

B. Ngưng tụ.

C. Thăng hoa.

D. Nóng chảy.

Câu 16. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một hệ xác định bởi công thức $\Delta U = A + Q$. Khi hệ nhận nhiệt và nhận công thì

A. $A > 0, Q > 0$.

B. $A < 0, Q > 0$.

C. $A < 0, Q < 0$.

D. $A > 0, Q < 0$.

Câu 17. Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau thì

A. nhiệt lượng từ truyền từ vật lạnh sang vật nóng.

B. quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nội năng hai vật cân bằng.

C. nội năng của hai vật đều tăng.

D. quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật cân bằng.

Câu 18. Trong nhiệt giai Kelvin không có nhiệt độ nào sau đây?

A. 100 K.

B. -273K.

C. 0K.

D. 273K.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho các phát biểu sau về cấu trúc vật chất, quá trình truyền nhiệt và sự chuyển thể.

a) Quá trình đông đặc là quá trình thu nhiệt.

b) Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

c) Nhiệt dung riêng của chất tỉ lệ với khối lượng riêng của chất đó.

d) Lực tương tác phân tử bao gồm cả lực hút và lực đẩy.

Câu 2. Máy nước nóng trực tiếp hoạt động theo nguyên lý sau: khi bạn mở máy lên, nguồn nước lạnh được dẫn qua gia nhiệt của máy, nước được làm nóng thành đột hiệu suất rất cao. Sau đó, nước nóng sẽ chảy trực tiếp qua vòi để bạn sử dụng. Khi điều chỉnh công suất phù hợp, với lưu lượng nước chảy qua ống gia nhiệt bằng 2 lít/phút thì nước được làm nóng từ 20°C lên 50°C. Biết hiệu suất làm nóng của ống gia nhiệt bằng 80%, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/kg.K.

a) Độ biến thiên nhiệt độ của nước khi qua ống gia nhiệt bằng 303 K.

b) Công suất tiêu thụ điện của máy nước nóng trên bằng 5,25 kW.

c) Mỗi lít nước qua máy sẽ nhận thêm nhiệt lượng 126 kJ.

d) Để có 12 lít nước ấm ở 40°C cần xả từ vòi nóng 8 lít để pha với nước lạnh. (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi pha nước)

Câu 3. Cho một nhiệt kế như hình sau

a) Nhiệt kế trên có 2 thang đo là Celsius và Fahrenheit

b) Nhiệt kế trên có thể dùng trong y tế.

c) Nhiệt kế trên có thể dùng để xác định nhiệt độ sôi của nước sôi.

d) Nhiệt độ đang chỉ trên nhiệt kế ứng với 299 K trong nhiệt giai Kelvin.

Câu 4. Một khối khí bị nhốt trong trong một xi lanh như hình vẽ. Khí được nung nóng, khối khí đẩy pít-tông dịch chuyển lên phía trên một đoạn.

a) Nội năng của khối khí thay đổi do nhận nhiệt từ nguồn nhiệt.

b) Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí giảm.

c) Mật độ phân tử khí trong xi lanh không thay đổi.

d) Trong quá trình trên, khối khí nhận nhiệt và sinh công.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Nhiệt độ trong nhiệt giai X liên hệ với nhiệt độ trong nhiệt giai Celsius bởi hàm bậc nhất. Biết điểm đông băng và điểm sôi của nước trong nhiệt giai X lần lượt là 10 X và 60 X. Ở t°C thì giá trị nhiệt độ trong hai nhiệt giai bằng nhau. Tìm t. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 2. Bóng hơi nước nguy hiểm hơn bóng nước sôi rất nhiều, do nhiệt hóa hơi của nước rất lớn. Cho nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là $2,3.10^6$ J/kg, 4200 J/kg.K. Nhiệt tỏa ra từ 1 kg hơi nước ngưng tụ ở 100°C có thể đủng đun sôi bao nhiêu kg nước từ 30°C? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục.

Câu 3. Cho một cốc nước có khối lượng kg chứa nước, và các viên bi giống nhau. Nhiệt độ ban đầu của nước là 30°C. Lần lượt thả từng viên bi vào bình nhiệt lượng kế và đo nhiệt độ cân bằng của nước sau 3 lần thả lần lượt là 35°C, 38°C và t°C. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và các viên bi. Giá trị của t làm tròn đến chữ số hàng đơn vị?

Câu 4. Số nguyên tử có trong 1 g Hidro là $x.10^{23}$ hạt. Biết khối lượng mol phân tử Hidro bằng 2 g/mol. Tìm x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Câu 5. Nhiệt nóng chảy riêng của nước là $3,4.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 250g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy theo đơn vị kJ là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 6. Cho bảng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của một số chất sau

Trong số các chất trên, ở nhiệt độ phòng (27°C) có mấy chất tồn tại ở thể khí?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn