Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng với mô hình động học phân tử về cấu tạo chất?
A. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
B. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
C. Các phân tử chuyển động không ngừng.
D. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Câu 2: Với $\Delta U$, $A$, $Q$ lần lượt là độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức nào sau đây đúng với nội dung định luật 1 của nhiệt động lực học?
A. $2\Delta U = A + Q$
B. $\Delta U = A + Q$
C. $\Delta U = A – Q$
D. $U = A + Q$
Câu 3: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức $\Delta U = A + Q$ phải thỏa mãn
A. $Q < 0$ và $A > 0$
B. $Q > 0$ và $A > 0$
C. $Q < 0$ và $A < 0$
D. $Q > 0$ và $A < 0$
Câu 4: Người ta thực hiện một công 100 J để nén khí trong xylanh, khí truyền nhiệt lượng 20J ra môi trường. Theo quy ước về dấu của nguyên lí I Nhiệt động lực học thì
A. $A = 100J$; $Q = 20J$
B. $A = 100J$; $Q = -20J$
C. $A = -100J$; $Q = 20J$
D. $A = -100J$; $Q = -20J$
Câu 5: Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số)
A. $T(K) = t(°C) + 273$
B. $T(K) = t(°C) – 273$
C. $T(K) = \frac{t(°C)}{273}$
D. $T(K) = 273 \cdot t(°C)$
Câu 6: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ
A. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
B. vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp
C. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn
D. vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao
Câu 7: Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
A. 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với $1°C$
B. 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10 K
C. 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với $1°F$
D. 10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với $1°C$
Câu 8: Vào ngày nắng nóng nhiệt độ đo được ở bóng mát là $47°C$. Trong thang đo nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ này là
A. 226k
B. 300k
C. 320K
D. 116,6K
Câu 9: Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là
A. $J \cdot kg$
B. $kg \cdot K$
C. $J$
D. $\frac{J}{kg \cdot K}$
Câu 10: Gọi $Q$ là độ lớn nhiệt lượng truyền cho 1 vật có khối lượng $m$ để tăng nhiệt độ của vật từ $t_1°C$ đến $t_2°C$ ($t_2 > t_1$). Nhiệt dung riêng $c$ được xác định bởi công thức
A. $c = \frac{Q}{m \cdot (t_1 + t_2)}$
B. $c = \frac{Q}{m \cdot (t_2 – t_2)}$
C. $c = \frac{Q}{m \cdot (t_2 – t_1)}$
D. $c = Q \cdot m \cdot (t_2 – t_1)$
Câu 11: Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 10 kg nước từ 25°C đến 75°C bằng $2,09 \cdot 10^6 J$. Nhiệt dung riêng của nước là
A. 4180 J/g.K
B. 4,200 J/kg.K
C. 4200 J/kg.K
D. 4180 J/kg.K
Câu 12: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất để nó
A. tăng lên $1°C$
B. nóng chảy hoàn toàn
C. sôi
D. hóa hơi hoàn toàn
Câu 13: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
A. nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
B. hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
C. bắt đầu nóng chảy
D. bắt đầu hóa hơi
Câu 14: Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật rắn bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc
A. chỉ khối lượng của vật
B. chỉ tính chất của vật
C. cả khối lượng và tính chất của vật
D. hình dạng của vật
Câu 15: Gọi $Q$ là nhiệt lượng nóng chảy cần truyền cho vật có khối lượng $m$. Nhiệt nóng chảy riêng được xác định bằng
A. $Q \cdot m$
B. $\frac{m}{Q}$
C. $Q + m$
D. $\frac{Q}{m}$
Câu 16: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34 \cdot 10^5 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 200g nước đá ở 0°C là
A. 6,68 kJ
B. 167 kJ
C. 167 J
D. $6,68 \cdot 10^6 J$
Câu 17: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất lỏng đó
A. hoá hơi
B. bay hơi hết
C. hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định
D. hoá hơi hoàn toàn
Câu 18: Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3 \cdot 10^6 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi nước hoàn toàn ở 100°C là
A. 18450 kJ
B. 26135 kJ
C. 84500 kJ
D. 804500 kJ
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Người ta truyền cho khí trong xi lanh nằm ngang một nhiệt lượng 20J. Khí nở ra và thực hiện công 12J, đầy pít-tông sang trái một đoạn 5cm.
a. Khối khí trong xi lanh nhật nhiệt lượng là một lượng bằng – 20J
b. Khối khí thực hiện công nên $A < 0$ và có giá trị là – 12J
c. Nội năng của khí tăng lên 8J
d. Lực mà khí tác dụng lên pít tông có độ lớn trung bình bằng 2,4N
Câu 2: Thả một miếng đồng khối lượng 600g ở nhiệt độ 120°C vào 500g nước ở nhiệt độ 20°C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 400 J/kg.K còn nhiệt dung riêng của nước 4,2 kJ/(kg.K). *(làm tròn đến 2 số thập phân sau dấu phẩy)*
a. Miếng đồng tòa nhiệt còn nước thu nhiệt
b. Nội năng của cả đồng và nước đều tăng
c. Khi có cân bằng nhiệt thì độ lớn của $Q_{tòa đồng} = Q_{thu nước}$
d. Nhiệt độ của đồng khi có cân bằng nhiệt là 30,26 °C
Câu 3: Một cục nước đá khối lượng 100g ở $t_1 = -20^\circ C$. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở $t_2 = 0^\circ C$ là $3,34 \cdot 10^5 J/kg$
a. Cần cung cấp một nhiệt lượng $Q = mc(t_2 – t_1)$ để cục nước đá nóng chảy hoàn toàn
b. Cần cung cấp một nhiệt lượng 4200J để nhiệt độ nước đá tăng đến 0 °C
c. Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá bắt đầu nóng chảy hoàn toàn ở 0 °C là $3,34 \cdot 10^5 J$
d. Cần cấp nhiệt lượng 37600J để cục nước đá trên nóng chảy hoàn toàn từ -20 °C
Câu 4: Người ta đun 1,5 kg nước từ $t_1 = 25^\circ C$ đến sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK và nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở $t_2 = 100^\circ C$ là $2,3 \cdot 10^6 J/kg$
a. Nhiệt lượng hóa hơi được xác định bởi công thức $Q = L \cdot m$
b. Cần cung cấp nhiệt lượng $Q = Lm – mc(t_2 – t_1)$ để hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên
c. Lượng nước trên cần thu một lượng nhiệt là $2,3 \cdot 10^6 J$ để bay hơi hoàn toàn ở 100 °C
d. Nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn lượng nước trên từ lúc bắt đầu đun là 9322500J
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh thì nội năng của khí trong xi lanh tăng 70J. Nhiệt lượng khí truyền ra môi trường xung quanh là bao nhiêu Jun?
Câu 2: Một thùng đựng 15 kg nước ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70°C là $3,1125 \cdot 10^6 J$. Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu J/kg.K?
Câu 3: Một ấm đun nước siêu tốc có công suất 1500 W chứa 1,2 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là $2,3 \cdot 10^6 J/kg$. Hiệu suất của bếp là 80%. Để 25% khối lượng nước hóa hơi từ khi bắt đầu đun thì cần bao nhiêu giây?
Câu 4: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4 \cdot 10^5 J/kg$. Một viên nước đá ở 0°C có khối lượng 0,5 kg cần nhiệt lượng là bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn nó?
Câu 5: Dùng chùm laze có công suất 10 W để nấu chảy khối thép có khối lượng 0,2 kg. Nhiệt độ ban đầu của khối thép $t_0 = 30^\circ C$, nhiệt độ nóng chảy của thép là 1530°C, nhiệt dung riêng của thép 450 J/kg.K. Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối thép là 5,25 giờ. Coi rằng không bị mất nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài. Nhiệt nóng chảy riêng của khối thép là bao nhiêu kJ/kg?
Câu 6: Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 0,15kg nước ở nhiệt độ 100°C là bao nhiêu kJ?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
