Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Nội năng của một vật
A. phụ thuộc vào thể tích của vật.
B. phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
C. không phụ thuộc nhiệt độ và thể tích của vật.
D. phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2. Gọi $N_A$ là số Avogadro. Một khối khí có thể tích của khối khí là V (lít), khối lượng một mol là M và chứa N phân tử sẽ có khối lượng m bằng
A. $\frac{V}{24,79} \cdot M$
B. $\frac{V}{22,4} \cdot N_A$
C. $\frac{N}{N_A}$
D. $\frac{N.M}{N_A}$
Câu 3. Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi
A. một số phân tử va chạm với các phân tử xung quanh.
B. một số phân tử dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
C. một số phân tử dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
D. một số phân tử thẳng được liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết với chúng.
Câu 4. Nếu đồng thời tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần và giảm thể tích 2 lần thì áp suất của một khối khí xác định sẽ
A. không đổi.
B. tăng lên 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 5. Kết luận nào sau đây về các phân tử cấu tạo của chất khí là đúng?
A. Các phân tử chất khí liên kết chặt chẽ với nhau.
B. Các phân tử chất khí dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
C. Các phân tử chất khí được sắp xếp rất gần nhau.
D. Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía.
Câu 6. Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích 100m$^3$ có áp suất 0,1atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các ống khí helium có thể tích 50 lít ở áp suất 100atm. Số ống khí helium cần để bơm khí cầu bằng
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 7. Kích thước các phân tử khí
A. rất lớn so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
B. rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
C. bằng với khoảng cách trung bình giữa chúng.
D. là như nhau đối với mọi chất khí.
Câu 8. Quá trình nào sau đây có thể áp dụng được định luật Boyle.
A. Quá trình thổi không khí vào bóng bay.
B. Quá trình quả bóng bàn phồng lên khi được nhúng vào nước nóng.
C. Quá trình dùng pit tông nén từ từ lượng khí trong xi lanh.
D. Quá trình quả bóng phồng lên khi phơi ngoài nắng.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
A. Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
B. Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
C. Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
D. Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Câu 10. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để
A. làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
B. làm cho một khối lượng xác định chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn.
C. làm cho một kilôgam chất lỏng tăng thêm 1°C.
D. làm cho một kilôgam hơi chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ở nhiệt độ xác định.
Câu 11. Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang nhiệt độ Celsius là
A. 100°C
B. -45°C
C. 273°C
D. -254°C
Câu 12. Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
A. nội năng của vật không thay đổi
B. nội năng của vật cũng giảm
C. nội năng của vật tăng
D. nội năng của vật tăng rồi giảm
Câu 13. Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có
A. động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử là cực đại và thế năng của chúng là tối thiểu
B. động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử và thế năng của chúng là cực đại
C. động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu
D. động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử bằng không và thế năng của chúng là cực đại
Câu 14. Biểu thức nào sau đây ở áp suất không đổi thể hiện định luật Charles?
A. $V \propto T$
B. $V \propto t$
C. $V \propto \frac{1}{T}$
D. $V \propto \frac{1}{T^2}$
Câu 15. Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:

A. đẳng tích
B. đẳng nhiệt
C. đẳng áp
D. bất kì không phải đẳng quá trình
Câu 16. Đơn vị đo lượng chất là
A. kelvin
B. mol
C. atm
D. kg
Câu 17. Trong động cơ diezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén sẽ bằng
A. 132°C
B. 97°C
C. 652°C
D. 1552°C
Câu 18. Một chậu chứa 5 kg nước đặt ở ngoài trời nắng. Sau một thời gian thì nhiệt độ của nước tăng từ 28°C lên 34°C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng mà chậu nước thu được từ năng lượng Mặt Trời là
A. 122kJ
B. 302kJ
C. 126kJ
D. 245kJ
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Một bình đựng một khối khí. Cho hằng số Boltzmann $k = 1,38 \times 10^{-23}$ J/K. Cho biết các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) Động năng trung bình của mỗi phân tử khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
b) Áp suất của phân tử khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với khối lượng của phân tử khí.
c) Tốc độ căn quân phương (đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí Nitrogen có khối lượng mol là 28g/mol ở nhiệt độ 200K là 400m/s.
d) Biết bình có dung tích 15 lít chứa 16g khí oxygen ($O_2$). Khối lượng mol của phân tử $O_2$ là 32 g/mol. Mật độ phân tử khí trong bình bằng $2 \times 10^{23}$ phân tử/m³.
Câu 2. Một lượng khí xác định có thể tích $V = 200$ cm³, nhiệt độ $37^\circ$C và áp suất $10^5$Pa. Hằng số khí: $R = 8,31$ J/mol.K.
a) Nếu thể tích giảm còn $\frac{1}{3}$ thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng $120^\circ$C.
b) Mol là lượng chất trong đó chứa số phân tử (hoặc nguyên tử) bằng $6,02 \times 10^{23}$ mol⁻¹.
c) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới $1,25 \times 10^5$Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm³.
d) Phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng là $\frac{PV}{T} = nR$.
Câu 3. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị là kg/J.
b) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
c) Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng 55 kg thực hiện động tác nhảy cầu từ độ cao 5m xuống một bể bơi. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước trong bể bơi với môi trường bên ngoài, lấy $g = 10$m/s². Độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi là 2750J.
d) Để đun sôi 15kg nước từ nhiệt độ ban đầu là $20^\circ$C cần nhiệt lượng là 5040kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
Câu 4. Một xilanh có thể tích 100 cm³ chứa lượng khí lí tưởng có áp suất là $2 \times 10^5$ Pa. Coi nhiệt độ của khí không thay đổi.
a) Nếu đẩy từ từ pittong làm giảm thể tích của khí trong xilanh xuống còn 70 cm³ thì áp suất của khí trong xilanh lúc này bằng $2,67 \times 10^5$ Pa.
b) Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành xilanh, gây ra áp suất lên thành xilanh.
c) Khi nhiệt độ không đổi, áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng định luật Boyle và định luật Charles.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho biết khối lượng mol phân tử khí CO₂ là 44g/mol. Nếu một bình kín chứa $1,204 \times 10^{23}$ phân tử khí CO₂ thì khối khí này nặng bao nhiêu gam (g). Cho số Avogadro $N_A = 6,02 \times 10^{23}$ phân tử/mol.
Câu 2. Nhiệt độ tại một vị trí ngoài trời vào một ngày nắng nóng đo được là 39°C. Xác định nhiệt độ tại vị trí đó trong thang nhiệt độ Kelvin.
Câu 3. Một quả cầu nhôm có khối lượng 150g được đun nóng tới nhiệt độ 150°C rồi thả vào chậu nước ở nhiệt độ 25°C. Sau một thời gian nhiệt độ cân bằng của cả hệ là 30°C. Xem nhiệt lượng chỉ trao đổi giữa nước và quả cầu. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Xác định khối lượng của nước là bao nhiêu kg? Kết quả làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 4. Một khối khí xác định ban đầu có thể tích V (cm³) và nhiệt độ T (K). Khi khối khí biến đổi đẳng áp tăng đến nhiệt độ 450K thì thể tích biến đổi 3 cm³. Khi khối khí biến đổi đẳng áp để nhiệt độ giảm đến 300K thì thể tích biến đổi 2 cm³. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là bao nhiêu theo thang nhiệt độ Celsius?
Câu 5. Khí trong một bình kín có thể tích giảm từ 15dm³ xuống 10dm³ dưới áp suất không đổi. Nếu nhiệt độ của khối khí sau khi giảm là 330K thì nhiệt độ của khối khí ban đầu là bao nhiêu K?
Câu 6. Bình kín có thể tích V không đổi chứa khí nitrogen ở nhiệt độ 15,85°C và áp suất 20atm. Khi nung nóng bình, vì bình hở nên khí nitrogen thoát ra ngoài. Lúc khí nitrogen thoát ra được 3g thì phần khí còn lại trong bình có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ban đầu 12°C và áp suất không đổi. Biết khối lượng mol của khí nitrogen là 28g/mol. Lấy T (K) = t (°C) + 273,15. Thể tích V của bình chứa khí là bao nhiêu lít? Kết quả lấy hai chữ số thập phân sau dấu phẩy.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
