Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-18 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

A. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

B. Các phân tử chuyển động không ngừng.

C. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

D. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

Câu 2. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?

A. $\Delta U = Q$.

B. $\Delta U = A + Q$.

C. $\Delta U = A$.

D. $A + Q = 0$.

Câu 3. Người ta cung cấp nhiệt lượng 3780kJ cho 20 lít nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

A. 35°C

B. 20°C

C. 25°C

D. 45°C

Câu 4. Nội năng của một vật là

A. tổng động năng và thế năng của vật.

B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

D. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.

Câu 5. Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước

A. Nhiệt lượng cung cấp cho khối nước và công suất nguồn điện.

B. Nhiệt lượng cung cấp cho khối nước và khoảng thời gian cung cấp nhiệt lượng đó.

C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hóa hơi và khối lượng của nước.

D. Khối lượng và thể tích của khối nước.

Câu 6. Nội năng của một vật phụ thuộc vào

A. nhiệt độ, áp suất và thể tích.

B. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

C. nhiệt độ và áp suất.

D. nhiệt độ và thể tích của vật.

Câu 7. Để đảm bảo an toàn trong khi làm thí nghiệm cấp thí nghiệm chú ý. Chọn câu sai.

A. Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy.

B. Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng và nút cùng sử dụng được.

C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn.

D. Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc nước sôi.

Câu 8. Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

B. Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.

C. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.

D. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.

Câu 9. Một khối nước đá ở 0°C có khối lượng $m_0$ nhận nhiệt lượng 396 kJ thì thấy 20% khối lượng nước đá bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,3.10^5$ J/kg. Giá trị của $m_0$ là

A. 6 g.

B. 4 kg.

C. 4 g.

D. 6 kg.

Câu 10. Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?

A. 193°C.

B. 393°C.

C. 566°C.

D. 20°C.

Câu 11. Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy một lượng chất rắn là gì?

A. $Q = \lambda m^2$.

B. $Q = \lambda \cdot m$.

C. $Q = \lambda^2 / m$.

D. $Q = \lambda / m$.

Câu 12. Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?

A. Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

B. Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.

C. Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.

D. Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.

Câu 13. Ở một áp suất cụ thể, khi chất lỏng đạt nhiệt độ sôi thì

A. nếu tiếp tục được cung cấp năng lượng, nhiệt độ của chất lỏng vẫn không tăng.

B. nếu tiếp tục được cung cấp năng lượng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng.

C. bắt đầu xảy ra sự hóa hơi của chất lỏng.

D. bắt đầu sự bay hơi ở bề mặt chất lỏng.

Câu 14. Nếu thực hiện công 140 J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 70 J. Xác định độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh.

A. 50 J.

B. 30 J.

C. 70 J.

D. 60 J.

Câu 15. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian xảy ra sự sôi là bao lâu?

A. 2 phút.

B. 4 phút.

C. 6 phút.

D. 8 phút.

Câu 16. Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

A. nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sắp nén.

B. nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

C. nhiệt độ nóng chảy của sắp nén và nhiệt độ sôi của nước.

D. nhiệt độ nóng chảy của sắp nén và nhiệt độ sôi của rượu.

Câu 17. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước nhưng không có oát kế để xác định công suất của dòng điện. Để đo được công suất, học sinh đó lựa chọn thiết bị thay thế nào sau đây?

A. Sử dụng điện kế.

B. Sử dụng ampe kế và vôn kế.

C. Sử dụng ampe kế và biến trở.

D. Sử dụng Ampe kế.

Câu 18. Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin:

A. $t(°C) = t(K) – 273$

B. $T(K) = t(°C) / 273$.

C. $t(°C) = 273 – T(K)$.

D. $t(°C) = T(K) / 273$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào ngày mùa đông.

a) Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nhất theo thang đo Kelvin là 283K

b) Nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 13 giờ

c) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là vào lúc 4 giờ

d) Nhiệt độ lúc 4 giờ theo thang đo Fahrenheit là 53,6°F

Câu 2. Một chậu đựng hỗn hợp gồm 7,5 kg nước ở thể lỏng và 2,5 kg nước đá. Chậu để trong phòng và người ta theo dõi nhiệt độ của hỗn hợp. Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc nhiệt độ theo thời gian cho ở hình vẽ. Nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200$ J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước là $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của chậu.

a) 10 phút cuối, hỗn hợp vẫn còn nước đá.

b) Nhiệt lượng hỗn hợp nước trong chậu nhận được trong 10 phút cuối là 80 J.

c) Thời gian nước đá nóng chảy là 50 phút.

d) Nhiệt lượng cung cấp để làm tan chảy 2,5 kg nước đá trong chậu là 850 kJ.

Câu 3. Khi đun một khối nước đá có khối lượng 400g ở điều kiện tiêu chuẩn từ nhiệt độ ban đầu đến khi hóa hơi, một người ghi lại được sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được và độ tăng nhiệt độ như hình bên. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,3.10^5$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg.

a) Tại điểm A trên đồ thị, nước đá đã chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.

b) Trong giai đoạn DE trên đồ thị, không có diễn ra quá trình bay hơi.

c) Trong giai đoạn AB trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng là 42 kJ.

d) Lượng nhiệt nước đá hấp thu trong đoạn DE là 230 kJ

Câu 4. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 200 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 450 kJ do bị nén.

a) Nội năng của khí trên đã bị thay đổi chỉ do tác nhất bằng cách truyền nhiệt.

b) Theo quy ước: Q = 200 kJ và A = −450 kJ.

c) Nếu cung cấp nhiệt lượng 250 kJ cho lượng khí trên, lượng khí này giãn ra và thực hiện công 120 kJ lên môi trường xung quanh thì độ biến thiên nội năng của lượng khí là ΔU = 130 kJ.

d) Độ tăng nội năng của lượng khí là ΔU = 650 kJ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn(1,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. (Mỗi câu trả lời đúng 0,3 điểm)

Câu 1. Một miếng chì có khối lượng 20g và một miếng đồng có khối lượng 40g cùng được đun nóng đến 100°C rồi thả vào một chậu nước, nhiệt độ cuối cùng của nước là 70°C. Biết nhiệt dung riêng của chì, đồng và nước lần lượt là $c_{chì} = 130$ J/kg.K; $c_đ = 380$ J/kg.K và $c_{nc} = 4200$J/kg.K. Nhiệt lượng nước thu vào là bao nhiêu Jun?

Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 2. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 3 kg nước ở 100°C là $6,9.10^6 J$. Xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước?( Tính theo đơn vị MJ/kg)

Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Hãy tính nhiệt lượng (đơn vị là kJ) cần cung cấp cho khối nước đá khối lượng 2 kg nóng chảy hoàn toàn khi đang ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,33.10^5$ J/kg.

Trả lời: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 4. Cung cấp nhiệt lượng 800 J cho một khối khí trong xi-lanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pít-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 3 lít. Biết áp suất của khối khí là $2.10^5$ Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở.

a. Độ lớn công do khối khí thực hiện là bao nhiêu J?

b. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?

Trả lời: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5. Một lượng nước có khối lượng 800 g ở nhiệt độ ban đầu 25°C, được đựng trong một ấm điện có công suất 1000W. Nếu đun ấm sau 12 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Cho nhiệt dung riêng là 4200 J/kg.K; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,26.10^6$ J/kg. Coi hiệu suất của ấm đạt 90%. (lấy kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Trả lời: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn