Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,7 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4.10^5$ J/kg.
A. $238.10^3$ J
B. $238.10^5$ J
C. $17.10^5$ J
D. $17.10^6$ J
Câu 2. Hiện tượng nào dưới đây được sử dụng để chế tao nhiệt kế thủy ngân?
A. Dãn nở vì nhiệt của thủy ngân.
B. Sự thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 3. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 300 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pít-tông lên. Khí đó độ biến thiên nội năng của khí
A. $\Delta U = A + Q = 150 – 300 = -150$ J
B. $\Delta U = A + Q = -150 + 300 = 150$ J
C. $\Delta U = A + Q = 150 + 300 = 400$ J
D. $\Delta U = A + Q = -150 – 300 = -450$ J
Câu 4. Một vật có nhiệt độ theo thang Kelvin là 278,15 K. Nhiệt độ của vật theo thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu °C?
A. 5°C
B. 212°C
C. 100°C
D. 32°C
Câu 5. Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ T và áp suất p của vật.
B. nhiệt độ T và thể tích V của vật.
C. nhiệt độ t, áp suất p và khối lượng m của vật.
D. nhiệt độ t, áp suất p và thể tích V của vật.
Câu 6. Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
A. Đồng hồ bấm giây
B. Thước mét
C. Oat kế
D. Nhiệt lượng kế
Câu 7. Khi cho hai vật chênh lệch nhiệt độ tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt luôn truyền từ
A. vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C. vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
D. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Câu 8. Vật chất ở thể lỏng
A. thì các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự chặt chẽ tạo thành mạng tinh thể.
B. có thể tích và hình dạng xác định.
C. rất khó nén.
D. có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Câu 9. Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là $T(°F) = 1,8t(°C) + 32$. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 25°C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là
A. 152,6°F.
B. 107°F
C. 126,5°F.
D. 77°F
Câu 10. Hình bên dưới là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là

A. nhiệt lượng kế.
B. nhiệt kế điện tử.
C. biến thế nguồn.
D. cân điện tử.
Câu 11. Trong một thí nghiệm người ta đo được nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.K, điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
A. 1g sắt nóng lên thêm 1K là 460 J.
B. 10 kg sắt nóng lên thêm 1K là 460J.
C. 2g sắt nóng lên thêm 1K là 460 J.
D. 1kg sắt nóng lên thêm 1K là 460 J.
Câu 12. Trong cấu tạo vũ trụ: (1) lực hạt nhân giữa các phân tử; (2) khoảng cách giữa các phân tử; (3) nhiệt độ của các phân tử; (4) mật độ của các phân tử. Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí, người ta không đưa vào yếu tố:
A. (3)
B. (1)
C. (2)
D. (4)
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
B. Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
C. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Câu 14. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. Nhiệt lượng mà vật trao đổi được các định bằng công thức:
A. $Q = mc(T_2 – T_1)$
B. $Q = mc$
C. $Q = mc(T_2 – T_1)$
D. $Q = mc(T_1 – T_2)$
Câu 15. Vật chất ở thể rắn
A. thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
B. có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
C. có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
D. có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữa các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 16. Nội năng của một vật là
A. tổng nhiệt năng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
B. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
C. tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng và thế năng của vật.
Câu 17. Trong quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng thì cũng thời thực hiện công thì Q và A trong hệ thức của định luật I Nhiệt động lực học ΔU = A + Q phải có giá trị nào sau đây?
A. $Q < 0$ và $A < 0$
B. $Q < 0$ và $A > 0$
C. $Q > 0$ và $A > 0$
D. $Q > 0$ và $A < 0$.
Câu 18. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg của chất rắn chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy xác định được gọi là
A. nhiệt nóng chảy riêng.
B. nhiệt hóa hơi.
C. nhiệt hóa hơi riêng.
D. nhiệt dung riêng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Một lượng khí đựng trong một xi-lanh đặt nằm ngang nhận được nhiệt lượng 300 J do được đun nóng, đồng thời khí nở ra thực hiện công 100 J đẩy pít-tông lên một đoạn. Khi đó ta kết luận:
a) Vì khí thực hiện công nên A = – 100 J
b) Nội năng của khí thay đổi do khí nhận nhiệt và thực hiện công nên Q>0, A>0
c) Nội năng của khí giảm một lượng là 200 J
d) Vì khí nhận nhiệt nên Q = 300 J
Câu 2. Khi cho hai vật chênh lệch nhiệt độ tiếp xúc nhau thì
a) Năng lượng nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao lớn.
b) Quá trình truyền nhiệt kết thúc khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt, khi đó $Q_{tỏa} = Q_{thu}$
c) Khi cho vật A ở nhiệt độ 0°C và vật B ở nhiệt độ 273,15 K tiếp xúc nhau thì vật B sẽ truyền nhiệt sang vật A.
d) Quá trình truyền nhiệt sẽ kết thúc khi hai vật ở cùng nhiệt độ.
Câu 3. Sau các thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng ta kết luận:
a) Trong hệ SI, nhiệt dung riêng có đơn vị là J/kg.độ
b) Nhiệt nóng chảy riêng được xác định bằng công thức $\lambda = \frac{Q}{m}$ và có đơn vị là J/kg
c) Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển từ lỏng sang khí hoàn toàn tại một nhiệt độ bất kì.
d) Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1 K
Câu 4. Trong sự chuyển thể của các chất thì
a) Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng tại một nhiệt độ có định không đổi.
b) Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí chỉ xảy ra bên trong chất lỏng và nhiệt độ sôi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng chất lỏng.
c) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ rắn sang lỏng tại nhiệt độ nóng chảy.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Câu 1. Viên đạn chì có khối lượng 100 gam đang bay với tốc độ 720 km/h thì xuyên qua một tấm thép, sau khi ra khỏi tấm thép tốc độ viên đạn giảm còn 360 km/h. Lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép bao nhiều J?
Câu 2. Một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Y, có đơn vị là °Y. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là – 8°Y và nhiệt độ nước sôi ở 1 atm là 102°Y. Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 113°Y, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celcius là bao nhiêu?
Câu 3. Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của một chất rắn như sau. Chất rắn này có nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu?


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
