Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của thể rắn?
A. Khoảng cách giữa các phân tử rất xa nhau (cỡ hàng chục lần kích thước phân tử).
B. Sự sắp xếp của các phân tử không có trật tự.
C. Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
D. Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng và vị trí cân bằng này chuyển động.
Câu 2. Khi nói về hiện tượng nóng chảy của một chất, kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Sự chuyển một chất từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
B. Sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự nóng chảy.
C. Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.
D. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Câu 3. Nhiệt hóa hơi riêng là
A. lượng nhiệt cần thiết để chuyển 1 kg chất từ thể rắn sang thể lỏng.
B. lượng nhiệt cần thiết để chuyển 1 kg chất từ thể lỏng sang thể khí.
C. lượng nhiệt cần thiết để chuyển 1 kg chất từ thể khí sang thể lỏng.
D. lượng nhiệt cần thiết để chuyển 1 kg chất từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 4. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 5. Trên thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là
A. $0°C$
B. $100°C$
C. $-32°C$
D. $-273°C$
Câu 6. Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
A. Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ $35°C$ đến từ $42°C$.
B. Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ $-30°C$ đến từ $60°C$.
C. Nhiệt kế thủy ngân có thang chia độ từ $-10°C$ đến từ $110°C$.
D. Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ $30°C$ đến từ $45°C$.
Câu 7. Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
A. nội năng của vật tăng
B. nội năng của vật cũng giảm.
C. nội năng của vật tăng rồi giảm.
D. nội năng của vật không thay đổi.
Câu 8. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong biểu thức $\Delta U = Q + A$ phải có giá trị:
A. $Q < 0$ và $A > 0$
B. $\Delta U = A$
C. $\Delta U = -A + Q$
D. $\Delta U = 0$
Câu 9. Người ta thực hiện công $1000J$ để nén khí trong xilanh, khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng $600J$. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. $1000J$
B. $600J$
C. $300J$
D. $400J$
Câu 10. Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công có thể là:
A. Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
B. Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
C. Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
D. Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn
Câu 11. Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi
A. Máy điều hòa nhiệt độ.
B. Nồi hấp tiệt trung trong y học.
C. Thiết bị sự lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.
D. Điều khiến từ xa
Câu 12. Tìm nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn $2,5$ lít nước đang sôi ở nhiệt độ $100°C$. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100°C$ là $2,26 \times 10^6 J/K$.
A. $5,65 \times 10^6 J$
B. $9,04 \times 10^6 J$
C. $8,24 \times 10^6 J$
D. $8,4 \times 10^6 J$
Câu 13. Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây
A. Nhiệt lượng của vật liệu đúc
B. Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
C. Nhiệt dung của vật liệu đúc
D. Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
Câu 14. Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng $m$ để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất đó được tính theo công thức
A. $\lambda = Q.m$
B. $\lambda = Q + m$
C. $\lambda = Q – m$
D. $\lambda = \frac{Q}{m}$
Câu 15. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda = 3,4 \times 10^5 J/kg$ và nhiệt dung riêng $c = 2,09 \times 10^3 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng $50g$ và đang có nhiệt độ $-20°C$ có giá trị bằng
A. $36 kJ$
B. $190 kJ$
C. $19 kJ$
D. $1,9 kJ$
Câu 16. Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
A. Cát kê
B. Nhiệt lượng kế
C. Đồng hồ bấm giây
D. Thước mét
Câu 17. Quá trình biến đổi trạng thái của một khối nước đá từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng được biểu diễn dưới dạng đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ $t$ theo thời gian $T$ như hình vẽ. Đoạn đồ thị ứng với quá trình nóng chảy của khối nước đá là

A. đoạn AB.
B. đoạn BC.
C. đoạn CD.
D. đoạn AB và CD.
Câu 18. Người ta làm nóng chảy $1 kg$ nước đá ở $0°C$ bằng cách cho dòng điện đi qua một điện trở $50,1 \Omega$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \times 10^5 J/kg$. Thời gian cần thiết để đun lượng nước trên là $4$ phút. Tính cường độ dòng điện?
A. $4,25 A$
B. $3,71 A$
C. $5,52 A$
D. $5,27 A$
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử)
b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chất chẻ.
c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không đi chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
d) Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Câu 2. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit – tông làm thể tích của khối khí tăng thêm $7,0$ lít. Biết áp suất của khối khí là $3,0 \times 10^5 Pa$ và không đổi trong quá trình khí dãn nở
a) Áp suất khí lên pit – tông là $3,0 \times 10^5 N/m^2$
b) Công mà khối khí thực hiện là $2,0 \times 10^3 J$
c) Nếu trong quá trình này nội năng của khí giảm đi $1100J$ thì $Q = 1,0 \times 10^3 J$
d) Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí tăng $1100J$ thì $Q = 3200J$
Câu 3. Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $9,0 kW$. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8 \times 10^{-2} kg/s$. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là $15°C$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200 J/kg \cdot K$. Bỏ qua hao phí
a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $50°C$
b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là $35°C$
d) Điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Câu 4. Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy $100g$ nước đá ở $-20°C$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \times 10^5 J/kg$, nhiệt dung riêng của nước là $4,2 \times 10^3 J/kg \cdot K$ và nhiệt dung riêng của nước đá là $1,8 \times 10^3 J/kg \cdot K$
a) Khi cung cấp một nhiệt lượng $3000J$ để làm tan $100g$ nước đá thì nhiệt độ cuối cùng của nước đá là $0°C$.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của $100g$ nước đá ở $-20°C$ lên $0°C$ là $8400J$.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của $100g$ nước đá ở $-20°C$ là $3,34 \times 10^4 J$
d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $100g$ nước đá ở $-20°C$ là $457600J$.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng $250kJ$ do được nung nóng; đồng thời nhận công $500kJ$ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (theo đơn vị $kJ$) (Kết quả viết đến phần nguyên). (ĐS: $7500 kJ$)
Câu 2. Xác định độ biến thiên nhiệt độ (K) của nước rơi từ độ cao $96,0 m$ xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng $67%$ thế năng của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190 J/kg \cdot K$. Lấy $g = 9,81 m/s^2$ (Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 3. Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa $200g$ nước đá ở $0°C$. Người ta đổ thêm $500g$ nước có nhiệt độ $80°C$ vào trong bình nhiệt lượng kế đó. Hỏi nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu $°C$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \times 10^5 J/kg$; nhiệt dung riêng của nước là $4200 J/kg \cdot K$. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 4. Sử dụng lò nướng có công suất $2000W$ để đun nóng chảy hoàn toàn $100g$ nhôm ở nhiệt độ $30°C$. Biết nhiệt nóng chảy của nhôm là $659°C$, nhiệt dung riêng của nhôm là $880 J/kg \cdot K$, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $3,97 \times 10^5 J/kg$. Hiệu suất của bếp là $90%$. Thời gian đun nóng chảy hoàn toàn lượng nhôm trên là bao nhiêu giây? (kết quả viết đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 5. Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ $0°C$. Khối lượng hỗn hợp là $10kg$. Người ta tiến hành thực hiện do nhiệt độ của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời nhiệt lượng cung cấp cho hỗn hợp được cho bởi hình bên. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá $\lambda = 3,4 \times 10^5 J/kg$ (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường). Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu $kg$

Câu 6. Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất $1500W$. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hóa hơi của nước như hình bên. Nhiệt hóa hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng bao nhiêu $MJ/kg$


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
