Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định
B. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định
C. Lương tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất mạnh
D. Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?
A. Có lực đứng yên, có lực chuyển động.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
Câu 3. Ở trên núi cao người ta
A. không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn $100°C$
B. không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn $100°C$
C. có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn $100°C$
D. có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn $100°C$
Câu 4. Thiết bị nào sau đây không đúng để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước?

A. Nhiệt lượng kế.
B. Cân điện tử.
C. Nhiệt kế.
D. Oát kế.
Câu 5. Sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí được gọi là hiện tượng
A. Đông đặc.
B. Nóng chảy.
C. Bay hơi.
D. Ngưng tụ.
Câu 6. Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
A. có tính đi hướng
B. có cấu trúc tinh thể
C. có dạng hình học xác định
D. có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Câu 7. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy là $-39°C$ và nhiệt sôi là $357°C$. Khi trong phòng có nhiệt độ là $30°C$ thì thủy ngân
A. chỉ tồn tại ở thể lỏng.
B. chỉ tồn tại ở thể hơi.
C. Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
D. Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Câu 8. Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:
A. tăng nội năng và thực hiện công
B. giảm nội năng và nhận công
C. tăng nội năng và không thực hiện công
D. giảm nội năng và sinh công công
Câu 9. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
A. J/g độ.
B. J/kg độ.
C. kJ/kg độ.
D. cal/g độ.
Câu 10. Nhiệt độ phòng thường được cho là khoảng $20°C$. Nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu theo thang đo Fahrenheit (F)?
A. $68°F$.
B. $72°F$.
C. $60°F$.
D. $78°F$.
Câu 11. Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ bằng cách nào?

A. Do sự thay đổi màu sắc của da.
B. Do sự thay đổi âm thanh khi hơi thở ra.
C. Do bức xạ hồng ngoại phát ra từ cơ thể.
D. Do áp suất không khí xung quanh.
Câu 12. Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng của vật là c, để nhiệt độ của vật tăng từ $t_1$ đến $t_2$ thì nhiệt lượng cần cung cấp được xác định theo công thức
A. $Q = mc(t_2 – t_1)$.
B. $Q = mct_2$.
C. $Q = mct_1$.
D. $Q = \frac{mc}{t_2 – t_1}$.
Câu 13. Một miếng sắt có khối lượng $2kg$ ở nhiệt độ $500°C$ hạ xuống còn $80°C$ thì tỏa ra một nhiệt lượng là $369,6kJ$. Nhiệt dung riêng của sắt là
A. $440 J/kg \cdot K$.
B. $0,44 J/kg \cdot K$.
C. $369,6 J/kg \cdot K$.
D. $2310 J/kg \cdot K$.
Câu 14. Người ta thực hiện công $100J$ để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng $20J$
A. $\Delta U = 120J$
B. $\Delta U = 0J$
C. $\Delta U = 60J$
D. $\Delta U = 80J$
Câu 15. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda = 34 \times 10^4 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $m = 4kg$ nước đá ở $0°C$ để chuyển thành nước hoàn toàn ở $0°C$ là
A. $1360kJ$
B. $1360J$
C. $850kJ$
D. $850J$
Câu 16. Có bao nhiêu nguyên tử oxygen trong $1$ gam khí oxygen.
A. $6,022 \times 10^{23}$
B. $1,882 \times 10^{22}$
C. $2,82 \times 10^{22}$
D. $2,8$
Câu 17. Người ta cung cấp nhiệt lượng $1,5J$ cho chất khí đựng trong $1$ xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittông đi một đoạn $5cm$. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là $20N$. Độ biến thiên nội năng của chất khí là:
A. $1J$
B. $-1J$
C. $0,5J$
D. $2,5J$.
Câu 18. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình nội năng của khối khí tăng khi khí nở nhận công và truyền nhiệt:
A. $Q + A = 0$ với $A < 0$
B. $\Delta U = Q + A$ với $\Delta U > 0; Q < 0; A > 0$
C. $Q + A = 0$ với $Q > 0$
D. $\Delta U = A + Q$ với $\Delta U <0$;
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đồ thị dưới là quá trình đun nóng một khối nước đá. Cho ta thấy

a) Sau $1$ phút thì khối nước đá bắt đầu tan.
b) Sau $2,5$ phút kể từ lúc đun thì khối nước đá tan hoàn toàn.
c) Sau $2,5$ phút kể từ lúc đun thì khối nước đá chưa tan hoàn toàn.
d) Từ $2,5$ phút trở đi nước bắt đầu tăng nhiệt độ.
Câu 2. Giả sử cung cấp cho vật một công là $200J$ nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là $120J$.
a) Vì hệ không có lập nên tổng năng lượng của hệ không bảo toàn.
b) Tổng công và nhiệt lượng của hệ được bảo toàn.
c) Độ biến thiên nội năng của vật: $\Delta U = A + Q$ với $A > 0$ và $Q < 0$.
d) Nội năng của vật giảm $80J$.
Câu 3. Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng $0,105 kg$ được đun nóng tới $142°C$ vào một cốc đựng nước ở $20°C$, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là $42°C$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880 J/kg.K$ và của nước là $4200 J/kg.K$.
a) Quả cầu bằng nhôm tỏa nhiệt lượng.
b) Nhiệt lượng của quả cầu tỏa ra là $9340 J$.
c) Khối lượng của nước là $0,1 kg$.
d) Nhiệt lượng nước thu vào là $9340 J$
Câu 4. Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động liên tục $5h$ với nhiệt độ nguồn nóng là $227°C$ và nguồn lạnh là $27°C$. Biết công suất động cơ là $30 kW$
a) Hiệu suất của động cơ nhiệt là $40%$
b) Công mà động cơ đã thực hiện trong $5h$ là $54 \times 10^6 (J)$
c) Nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nguồn nóng $13,5 \times 10^7 (J)$.
d) Nhiệt lượng tỏa ra cho nguồn lạnh là $8,1 \times 10^6 (J)$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Khi $1$ miếng sắt có khối lượng $0,5 kg$ ở nhiệt độ $500°C$ hạ xuống còn $100°C$. Biết nhiệt dung riêng của sắt là $478 J/kg.K$. Tính nhiệt lượng tỏa ra của miếng sắt theo đơn vị $kJ$
Câu 2. Một quả bóng khối lượng $200 g$ rơi từ độ cao $15 m$ xuống sàn và nảy lên được $10 m$. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Joule (J)? Lấy $g = 10 m/s^2$.
Câu 3. Đầu thép của một búa máy có khối lượng $12 kg$ nóng lên thêm $20°C$ sau $1,5$ phút hoạt động. Biết rằng chỉ có $40%$ cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt của đầu búa. Biết nhiệt dung riêng của thép là $460 J/kg \cdot K$. Công suất của búa bằng bao nhiêu kW? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số có nghĩa)
Câu 4. Biết nhôm có nhiệt dung riêng $c = 896 J/kg.K$ và nhiệt nóng chảy riêng $\lambda = 39 \times 10^4 J/kg$, nhiệt độ nóng chảy là $658°C$. Có miếng nhôm có khối lượng $m = 200 g$ ở nhiệt độ $33°C$. Để hóa lỏng được $100 g$ nhôm thì cần cung cấp nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ?
Câu 5. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $500 g$ đựng $1,5$ lít nước ở nhiệt độ $25°C$. Sau $21$ phút đã có $30%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi $100°C$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880 J/kg.K$, của nước là $4200 J/kg.K$; nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100°C$ là $2,26 \times 10^6 J/kg$. Khối lượng riêng của nước là $1kg/$ lít. Biết chỉ có $75%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 4 chữ số có nghĩa).
Câu 6. Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị như hình. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda = 3,4 \times 10^5 J/kg$; nhiệt dung riêng của nước $c_1 = 4200 J/kg.K$; nhiệt dung riêng của nhôm $c_2 = 880 J/kg.K$. Tổng khối lượng nước đá và ca nhôm là bao nhiêu kg?


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
