Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 2. Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
A. nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
B. nằm ở những vị trí cố định.
C. không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
D. nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Câu 3. Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
A. số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
B. các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
C. khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
D. các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Câu 4. Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
A. Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách thực hiện công và truyền nhiệt.
B. Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển đổi của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
C. Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
D. Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Câu 5. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
B. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
D. Cả ba yếu tố trên.
Câu 6. Biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và $\Delta U$ phải có giá trị như thế nào?
A. $\Delta U > 0, Q = 0, A > 0$.
B. $\Delta U = 0, Q > 0, A < 0$.
C. $\Delta U = 0, Q < 0, A > 0$.
D. $\Delta U < 0, Q > 0, A < 0$.
Câu 7. Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là

A. $13°C$.
B. $16°C$.
C. $20°C$.
D. $10°C$.
Câu 8. Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
A. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn $100°C$.
B. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn $100°C$.
C. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn $100°C$.
D. rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn $100°C$.
Câu 9. Nói đúng nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
A. Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
B. Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
C. Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
D. Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Câu 10. Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng $0,105 kg$ được đun nóng tới $142°C$ vào một cốc đựng nước ở $20°C$, nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là $42°C$. Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là $880 J/kg.K$ và của nước là $4200 J/kg.K$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Khối lượng của nước trong cốc là
A. $120$ gam.
B. $140$ gam.
C. $110$ gam.
D. $100$ gam.
Câu 11. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
A. Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
B. Jun trên kilôgam (J/kg).
C. Jun (J).
D. Jun trên độ (J/độ).
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
A. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy $1 kg$ chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
B. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg).
C. Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 13. Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X, người ta đổ $370$ gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ $232°C$ vào $330$ gam nước ở $7°C$ đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng $100 J/K$. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là $32°C$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4,2 J/g.K$, của X rắn là $0,23 J/g.K$. Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất sau đây?
A. $60 J/g$.
B. $73 J/g$.
C. $89 J/g$.
D. $54 J/g$.
Câu 14. Nước sôi ở
A. $100°C$.
B. $1000°C$.
C. $99°C$.
D. $0°C$.
Câu 15. Đổ $1,5$ lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 20°C$ vào một ấm nhôm có khối lượng $600$ gam ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian $t = 35$ phút thì có $20%$ khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100°C$. Biết rằng, chỉ có $75%$ nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190 J/kg.K$, của nhôm là $880 J/kg.K$, nhiệt hóa hơi của nước ở $100°C$ là $L = 2,26 \times 10^6 J/kg$, khối lượng riêng của nước là $D = 1000 kg/m^3$. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện gần giá trị nào nhất sau đây?
A. $776 W$.
B. $796 W$.
C. $786 W$.
D. $876 W$.
Câu 16. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên.
B. giảm dần đi.
C. khi tăng khi giảm.
D. không thay đổi.
Câu 17. Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển, căn cứ vào số liệu trên hình vẽ, hãy chọn câu trả lời đúng?

A. Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng.
B. Ở độ cao $3000 m$ thì nhiệt độ sôi của nước là $90°C$.
C. Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là $80°C$.
D. Ở độ cao $6000 m$, nhiệt độ sôi của nước là $100°C$.
Câu 18. Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu để khi nó va chạm vào vật cản cứng thì nóng chảy hoàn toàn? Cho rằng $80%$ động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm, nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là $127°C$. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là $c = 130 J/kg.K$, nhiệt độ nóng chảy của chì là $327°C$, nhiệt nóng chảy riêng của chì là $\lambda = 25 kJ/kg$.
A. $357 m/s$.
B. $324 m/s$.
C. $352 m/s$.
D. $457 m/s$.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho khối lượng phân tử nước $H_2O$ và carbon $C_{12}$ có giá trị lần lượt là $18 g/mol$ và $12 g/mol$.
a. Tỉ số khối lượng phân tử nước và nguyên tử các bon $C_{12}$ là $1,5$.
b. Số phân tử $H_2O$ trong $2$ gam nước là $6,6.9 \times 10^{22}$ phân tử.
c. Số phân tử $C_{12}$ trong $1$ mol carbon là $6,02 \times 10^{23}$ phân tử.
Câu 2. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. $70%$ diện tích bề mặt trái đất được nước che phủ nhưng chỉ $0,3%$ lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phần Celsius. Cụ thể, nhiệt độ đông băng của nước là $0$ độ Celsius, còn nhiệt độ sôi bằng $100$ độ Celsius. Nước đông băng gọi là nước đá. Nước đá hóa hơi gọi là hơi nước. Nước có tính chất là với nhiệt độ dưới $4°C$, nước lại lạnh nở, nóng co. Điều này không được quan sát ở bất kì chất nào khác.

a. Nhiệt độ đông đặc của nước là $0°C$.
b. Nhiệt độ sôi của nước là $100°C$.
c. Nhiệt độ đông băng và nhiệt độ sôi của nước ứng với thang nhiệt độ Fahrenheit có giá trị lần lượt là $32°F$ và $273°F$.
d. Người ta có thể dùng nước để chế tạo nhiệt kế.
Câu 3. Xác định hiệu suất của động cơ nhiệt biến động cơ thực hiện công $350 J$ khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng $1 kJ$ và có nhiệt độ là $227°C$.
a. Nguồn lạnh nhận được một lượng nhiệt lượng là $650 J$.
b. Hiệu suất động cơ nhiệt là $40%$.
c. Tỉ số nhiệt lượng của nguồn nóng và nguồn lạnh là $\frac{20}{13}$.
d. Nguồn lạnh có nhiệt độ cao nhất là $325°K$.
Câu 4. Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ $t_1 = 20°C$. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết $m_t = 200 kg$ than đá có năng suất tỏa nhiệt là $q_t = 29 \times 10^6 J/kg$. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy $\lambda = 83,7 \times 10^3 J/kg$, nhiệt độ nóng chảy là $t_2 = 1400°C$, nhiệt dung riêng ở thể rắn là $c = 0,46 kJ/kg.K$.
a. Hiệu suất của lò là $60%$, có nghĩa là $60%$ nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy.
b. Nhiệt lượng than đá (tỏa ra) cung cấp để nấu chảy thép được xác định bởi biểu thức $Q_{ra} = m_tq_t$.
c. Nhiệt lượng phải nấu chảy thép (thu vào) được xác định bởi biểu thức $Q_{thu} = mc(t – t_1) + \lambda m$.
d. Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy xấp xỉ bằng $4$ tấn.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một khối khí được truyền một nhiệt lượng $2000 J$ thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công $1500 J$. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
Câu 2. Một miếng đồng có khối lượng là $500$ gam đang ở nhiệt độ $137°C$. Nếu nó tỏa ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng là $19 kJ$ thì nhiệt độ lúc sau của nó là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là $380 J/kgK$.
Câu 3. Tính nhiệt lượng $Q$ (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy $500$ gam nước đá ở $0°C$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4 \times 10^5 J/kg$.
Câu 4. Một bình kín chứa $3,01 \times 10^{25}$ phân tử khí hidro. Khối lượng khí hidro trong bình là bao nhiêu gam?
Câu 5. Một vật có khối lượng $2 kg$ làm bằng vật liệu có khối lượng riêng $5000 kg/m^3$ được treo bởi một lò xo độ cứng $k = 200 N/m$. Vật được đặt hoàn toàn trong chậu nước, tại vị trí cân bằng vật cách đáy chậu một khoảng $h = 40 cm$. Biết tổng khối lượng của nước là $300$ gam, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là $1000 kg/m^3$ và $4200 J/kg.K$, nhiệt dung riêng của vật $250 J/kg.K$. Lấy gia tốc trọng trường $g = 10 m/s^2$. Cho rằng hệ không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được chỉ để tăng nhiệt độ. Nếu điện treo bị đứt, độ tăng nhiệt độ của nước bằng

A. $0,0029°C$
B. $0,0019°C$
C. $0,0049°C$
D. $0,0039°C$
Câu 6. Một ấm nước có công suất $P_0$. Theo tính toán nếu toàn bộ điện năng mà ấm tiêu thụ tỏa ra dưới dạng nhiệt được nước hấp thụ thì mất khoảng thời gian $t = 5ph$ để đun sôi nước. Tuy nhiên trong thực tế một phần nhiệt bị tỏa ra ngoài không khí (ta xem như tốc độ tỏa nhiệt không đổi) nên phải mất $7 ph$ thì nước mới có thể sôi. Hiệu suất của ấm bằng bao nhiêu % (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
