Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
A. Lực hấp dẫn.
B. Lực ma sát.
C. Lực tương tác phân tử.
D. Lực hạt nhân.
Câu 2. Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
A. Có hình dạng cố định.
B. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
C. Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
D. Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Câu 3. Chất rắn kết tinh thể bao gồm
A. muối, thạch anh, kim cương.
B. muối thạch anh, cao su.
C. kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
D. chì, kim cương, thủy tinh.
Câu 4. Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo chất xung quanh vị trí cân bằng xác định?
A. Trong tinh thể kim cương.
B. Trong thủy tinh rắn.
C. Trong thủy ngân lỏng.
D. Trong hơi nước.
Câu 5. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
A. Nội năng là nhiệt lượng.
B. Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
C. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
D. Nội năng là một dạng năng lượng.
Câu 6. Khi thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
A. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
B. Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
C. Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
D. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Nung nước bằng bếp.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Cọ xát hai vật vào nhau.
D. Nén khí trong xi lanh.
Câu 8. Trong quá trình nén đẳng áp một lượng khí lý tưởng, nội năng của khí giảm. Hệ thức phù hợp với quá trình trên là
A. $\Delta U = Q$ với $Q < 0$.
B. $\Delta U = Q + A$ với $A < 0, Q > 0$.
C. $Q + A = 0$ với $A > 0, Q < 0$.
D. $\Delta U = Q + A$ với $A > 0, Q < 0$.
Câu 9. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
A. $0 K$.
B. $0°C$.
C. $273°C$.
D. $273 K$.
Câu 10. Dụng cụ không dùng đo nhiệt độ là
A. đồng hồ.
B. nhiệt kế rượu.
C. nhiệt kế thủy ngân.
D. nhiệt kế y tế.
Câu 11. Phát biểu không đúng là
A. chất lỏng co lại khi lạnh đi.
B. độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
C. khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
D. chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Câu 12. Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng $c_1, c_2$ và nhiệt độ $t_1, t_2$ khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết $t_1 – t = \frac{1}{2}(t_1 – t_2)$. Tỉ số $\frac{m_1}{m_2}$ có giá trị là
A. $\frac{m_1}{m_2} = \left(1 + \frac{c_2}{c_1}\right)$.
B. $\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_1}{c_2}$.
C. $\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_2}{c_1}$.
D. $\frac{m_1}{m_2} = \left(1 + \frac{c_1}{c_2}\right)$.
Câu 13. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 14. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J/g.độ.
B. J/kg.độ.
C. kJ/kg.độ.
D. cal/g.độ.
Câu 15. Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
A. bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
B. bản chất của vật rắn.
C. bản chất và nhiệt độ của vật rắn
D. bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
Câu 16. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $34 \times 10^4 J/kg$ và nhiệt dung riêng của nước là $4180 J/kg.K$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $4 kg$ nước đá ở $0°C$ để chuyển nó thành nước ở $25°C$ gần giá trị nào nhất sau đây?
A. $1694 kJ$.
B. $1778 kJ$.
C. $1896 kJ$.
D. $2123 kJ$.
Câu 17. Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
A. Cân điện tử.
B. Nhiệt kế.
C. Oát kế.
D. Vôn kế.
Câu 18. Có $100$ gam nước chứa trong một cốc nhôm khối lượng $100$ gam được đặt trong một tủ lạnh nhỏ để đông đá. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là $c_1 = 4200 J/kg.K$ và $c_2 = 880 J/kg.K^’$, nhiệt nóng chảy riêng của nước là $\lambda = 3,36 \times 10^5 J/kg$. Ban đầu nhiệt độ của cốc và nước là $25°C$. Nhiệt lượng cần lấy đi cho quá trình đông đá trên là
A. $12350 J$.
B. $42300 J$.
C. $46300 J$.
D. $40500 J$.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hòa tan đều $0,003$ gam muối ăn $NaCl$ vào trong $10$ lít nước. Khối lượng mol của $NaCl$ là $58,5 g/mol$. Số A-vo-ga-dro là $N_A = 6,023 \times 10^{23} mol^{-1}$.
a. Số phân tử muối có trong $0,003$ gam muối là $3,1 \times 10^{18}$ phân tử.
b. Nếu ta múc nước ra thì số phân tử muối trong đó sẽ giảm.
c. Nếu ta múc ra $5 cm^3$ nước đó thì số phân tử muối còn lại là $15,44 \times 10^{16}$ phân tử.
Câu 2. Một máy hơi nước có công suất $25 kW$, nhiệt độ nguồn nóng là $t_1 = 220°C$, nguồn lạnh là $t_2 = 62°C$. Biết hiệu suất của động cơ này bằng $2/3$ lần hiệu suất lí tưởng ứng với $2$ nhiệt độ trên. Biết năng suất tỏa nhiệt của than là $q = 34 \times 10^6 J/kg$.
a. Hiệu suất cực đại của máy là $0,23$.
b. Hiệu suất thực của máy là $0,21$.
c. Nhiệt lượng mà nguồn nóng của máy nhận trong $5$ giờ là $21,4 \times 19^5 J$.
d. Lượng than tiêu thụ trong thời gian $5$ giờ là $62,9 kg$.
Câu 3. Trong một ngày, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng bên.
| Thời gian | Nhiệt độ |
|---|---|
| 7 giờ | 25°C |
| 9 giờ | 27°C |
| 10 giờ | 29°C |
| 12 giờ | 31°C |
| 16 giờ | 30°C |
| 18 giờ | 29°C |
a. Nhiệt độ lúc $9$ giờ là $27°C$.
b. Nhiệt độ đạt $31°C$ vào lúc $18$ giờ.
c. Lúc $10$ giờ thì nhà nóng nhất.
d. Lúc $7$ giờ thì nhiệt độ thấp nhất.
Câu 4. Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng $250$ gam, chứa $2 kg$ nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng là $516600 J$ thì ấm đạt đến nhiệt độ $80°C$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là $c_{Al} = 920 J/kgK$ và $c_n = 4190 J/kgK$. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
a. Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào có phương trình là $Q_1 = 230(80 – t_1)$.
b. Nhiệt lượng của nước thu vào có phương trình là $Q_2 = 838(80 – t_1)$.
c. Nhiệt lượng của ấm nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến $80°C$) là $Q = Q_1 + Q_2$.
d. Nhiệt độ ban đầu của ấm là $25°C$.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Khối lượng của một phân tử khí hydro là bao nhiêu gam?
Câu 2. Để giữ nhiệt độ trong phòng ở $20°C$, người ta dùng một máy điều hòa không khí mỗi giờ tiêu thụ công bằng $5 \times 10^5 J$. Tính nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng trong mỗi giờ, biết rằng hiệu suất của máy lạnh là $\varepsilon = 4$.
Câu 3. Một ấm bằng nhôm có khối lượng $250$ gam đựng $1,5 kg$ nước ở nhiệt độ $25°C$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là $c_{Al} = 920 J/kg.K$ và $c_n = 4190 J/kg.K$. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu MJ (kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân)?
Câu 4. Tính nhiệt lượng Q (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy $100$ gam nước đá ở $-20°C$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4 \times 10^5 J/kg$ và nhiệt dung riêng của nước đá là $2,1 \times 10^3 J/kg.K$.
Câu 5. Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng $m_{nl} = 300$ gam có một viên nước đá nặng $m_đ$ (gam). Nhiệt độ của lượng nhiệt kế và nước đá là $t_1 = -5°C$. Sau đó, người ta cho $m_{hn}$ (gam) hơi nước ở $t_2 = 100°C$ vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt độ thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là $t_3 = 25°C$. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có $500$ gam nước. Hỏi khối lượng của nhiệt lượng kế và khối lượng viên nước đá có trong nhiệt lượng kế lúc bắt đầu thí nghiệm. Cho biết nhiệt hóa hơi của nước $L = 2,26 \times 10^6 J/g$, nhiệt nóng chảy của nước đá $\lambda = 334 J/g$, nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là $c_{nl} = 0,88 J/g.K$, $c_d = 2,09 J/g.K$ và $c_n = 4,19 J/g.K$. Giá trị của $(m_đ – 3m_{hc})$ là bao nhiêu gam?
Câu 6. Một bình chứa nước có dạng hình lăng trụ tam giác mà cạnh dưới và mặt trên của bình đặt nằm ngang (hình vẽ). Tại thời điểm ban đầu, nhiệt độ của nước trong bình tỉ lệ bậc nhất với chiều cao lớp nước, tại điểm thấp nhất trong bình nhiệt độ của nước là $t_1 = 4°C$ và trên mặt của bình nhiệt độ của nước là $t_2 = 13°C$. Sau một thời gian dài nhiệt độ của nước trong bình là đồng đều và bằng $t_0$. Cho rằng các thành và nắp của bình (mặt trên) không dẫn nhiệt và không hấp thụ nhiệt. Giá trị $t_0$ bằng bao nhiêu độ C?


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
