Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng
A. kg/J
B. J/kg
C. J
D. J/kg
Câu 2: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Kon Tum như sau: Kon Tum : Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

A. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
B. Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
C. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
D. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Câu 3: Cho nhiệt độ của 4 vật lần lượt là $200K; 200°C; 0K; 0°C$. Sắp xếp nhiệt độ tăng dần của các vật
A. $0°C; 200°C; 0K; 200K$.
B. $0K; 200K; 0°C; 200°C$.
C. $0K; 0°C; 200K; 200°C$.
D. $0K; 0°C; 200°C; 200K$.
Câu 4: Dùng bảng số liệu vì dụ về kết quả thí nghiệm do nhiệt nóng chảy riêng của nước đá để trả lời câu hỏi. Biết khối lượng nước đá $m = 0,25kg$
Kết quả nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo công thức:
bằng bao nhiêu?

A. 54681,6 J/kg
B. 34156 J/kg
C. 27340,8 J/kg
D. 6835,2 J/kg
Câu 5: Trong các tình chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
A. Chuyển toàn bộ thể tích của bình chứa.
B. Không có hình dạng có định
C. Chuyển động hỗn loạn không ngừng
D. Có lực tương tác phân tử lớn
Câu 6: Gọi t là nhiệt độ lúc sau, $t_0$ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. $Q = mc$
B. $Q = mc(t_0 – t)$
C. $Q = mc(t – t_0)$
D. $Q = m(t – t_0)$
Câu 7: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là ………………. cần cung cấp để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
A. Nhiệt dung riêng
B. Nhiệt độ
C. Nhiệt dung
D. Nhiệt lượng
Câu 8: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
D. Các phân tử khi không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 9: Công thức mô tả định nguyên lí I của nhiệt động lực học là?
A. $Q = A + \Delta U$
B. $\Delta U = A – Q$
C. $\Delta U = A + Q$
D. $Q = A – \Delta U$
Câu 10: Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bắn ra khỏi ống là do

A. Nội năng của chất khí tăng lên.
B. Nội năng của chất khí bị mất đi.
C. Nội năng của chất khí không thay đổi.
D. Nội năng của chất khí giảm xuống.
Câu 11: Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng hỏ là:

A. 130 J/kg.K
B. 4200 J/kg.K
C. 2500 J/kg.K
D. 380 J/kg.K
Câu 12: Dùng nhiệt kế về ở hình bên, không thể đo được nhiệt độ của:
A. nước đang sôi
B. nước đá đang tan
C. nước uống
D. nước sông đang chảy
Câu 13: Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.

A. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bát lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
B. Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
C. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
D. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
Câu 14: Nhiệt hoá hơi riêng là
A. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
B. nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
D. nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Câu 15: Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

A. 6-5-4-3-2-1
B. 1-2-4-5-6-3.
C. 6-4-3-5-2-1
D. 2-3-4-5-6-1
Câu 16: Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?

A. Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
B. Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
C. Nước bốc hơi trên xe.
D. Không có hiện tượng gì
Câu 17: Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34.10^5$ J/kg
A. $Q = 6,68k$ J
B. $Q = 668$ kJ
C. $Q = 6,68$ J
D. $Q = 66,8$ kJ
Câu 18: Khi nói về nội năng phát biểu nào sau đây sai.
A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.

a) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng.
b) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.
c) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
d) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng.
Câu 2: Hằng ngày, Mặt Trời truyền về Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt một lượng năng lượng khổng lồ, lớn gấp khoảng 20 000 lần tổng năng lượng mà con người sử dụng.
Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao quanh Trái Đất có tác dụng giống như một nhà lớp kính, giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh Trái Đất nóng lên. Do sự trong tự do mà hiệu ứng này của bầu khí quyển được gọi là hiệu ứng nhà kính khí quyển, gọi tắt là hiệu ứng nhà kính.
Trong khí quyển với khí carbon dioxide (CO₂) đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây ra hiệu ứng nhà kính. Hiệu ứng nhà kính vừa có thể có ích vừa có thể có hại. Hiện nay người ta đang ở giai đoạn làm giảm hiệu ứng nhà kính để ngăn không cho nhiệt độ trên Trái Đất tăng lên quá nhanh để đảm bảo cuộc sống được ổn định và khí hậu Trái Đất không thay đổi.

a) Hướng ứng gió Trái Đất, hạn chế dùng điện hiện này là một biện pháp có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính
b) Hiệu ứng nhà kính tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của các sinh vật trên Trái Đất.
c) Tăng sử dụng động cơ đốt trong có thể làm giảm hiệu ứng nhà kính.
d) Hiệu ứng nhà kính giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất, giúp giảm bao hẩn và lũ lụt, giảm băng tan trên địa cực và nước biển dâng cao.
Câu 3: Một lượng khí nhận nhiệt lượng $\frac{250kJ}{}$ do được đun nóng đồng thời nhận công $\frac{500kJ}{}$ do bị nén.
a) Nội năng của khí bị thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
b) Theo quy ước: $Q = -250kJ$ và $A = 500kJ$.
c) Nội năng của lượng khí tăng một lượng là $750kJ$.
d) Nếu chỉ cung cấp nhiệt lượng $\frac{250kJ}{}$ cho lượng khí trên thì lượng khí này giãn ra và thực hiện công $\frac{100kJ}{}$ lên môi trường xung quanh thì nội năng của lượng khí giảm một lượng là $150kJ$.
Câu 4: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600g$ đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ $20°C$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100°C$. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là $\frac{880J}{kg.K}$, của nước là $\frac{4200J}{kg.K}$, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100°C$ là $2,26.10^6 J/kg$. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ $20°C$ đến $100°C$ là 504000 J.
b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg.
c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.
d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1: Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm “nước 3 sôi 2 lạnh” được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ $20°C$ thường). Hỏi nhiệt độ của nước đó bằng bao nhiêu? Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là $20°C$ và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước ấm nói trên là bao nhiêu $°C$ ?
Câu 2: Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ ông đã tìm ra mối liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài trời, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình “The GLOBE” nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà bà tìm được $t_F = \frac{7n}{30} + 40$, trong đó 0 là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s.
Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế gẫy bạn đếm được 186 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C? Làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy.
Câu 3: Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu Jun?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
