Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 mỗi câu cho 1 đáp án đúng.
Câu 1: Bản tin dự báo thời tiết của Hà Nội ngày 4/6/2024 như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 27°C đến 33°C

Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 296 K đến 303 K.
B. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
C. Nhiệt độ từ 298 K đến 310 K.
D. Nhiệt độ từ 300 K đến 306 K.
Câu 2: Một động cơ nhiệt thực hiện một công 400J khi nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1kJ. Hiệu suất của động cơ nhiệt là
A. 80 %
B. 20 %
C. 60 %
D. 40%
Câu 3: Tính độ biến thiên nội năng của vật khi vật hấp thụ nhiệt lượng 25 kJ và thực hiện công 15 kJ.
A. 40 kJ.
B. -40 kJ.
C. 10 kJ.
D. -10 kJ.
Câu 4: Hình bên là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong ứng lần lượt là

A. Đường (3) và đường (1).
B. Đường (3) và đường (2).
C. Đường (2) và đường (3).
D. Đường (1) và đường (2).
Câu 5: Biểu thức mô tả đúng quá trình môi trường vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công từ chất khí là:
A. $\Delta U = A + Q(A > 0, Q < 0)$.
B. $\Delta U = A + Q(A > 0, Q > 0)$.
C. $\Delta U = Q(Q > 0)$.
D. $\Delta U = A + Q(A < 0, Q > 0)$.
Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda = 34 \cdot 10^4$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $m = 4$ kg nước đá ở $0°C$ để chuyển thành nước hoàn toàn ở $0°C$ là
A. 1360 KJ
B. 1020 KJ
C. 1700 KJ
D. 680 KJ
Câu 7: Mối độ chia trong thang nhiệt Kelvin bằng bao nhiêu phần của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tính khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất 1 atm)?
A. $\frac{1}{0,27316}$
B. $\frac{1}{100,15}$
C. $\frac{1}{273,16}$
D. $\frac{1}{273,15}$
Câu 8: Đồ thị bên khảo sát nhiệt lượng cung cấp theo độ tăng nhiệt độ của 4 vật liệu khác nhau có cùng khối lượng. Gọi $c_1, c_2, c_3, c_4$ lần lượt là nhiệt dung riêng của bốn vật liệu này. Sự so sánh nào sau đây là đúng?

A. $c_1 > c_2 > c_4 > c_3$.
B. $c_1 > c_3 > c_2 > c_1$.
C. $c_1 > c_3 > c_3 > c_2$.
D. $c_1 > c_2 > c_3 > c_4$.
Câu 9: Người ta làm nóng chảy 1 kg nước đá ở $0°C$ bằng cách cho dòng điện đi qua một điện trở 50,1 Ω. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \cdot 10^5$ J / kg. Thời gian cần thiết để đun lượng nước trên là 4 phút. Tính cường độ dòng điện?
A. 5,27 A
B. 5,52 A
C. 3,71 A
D. 4,25 A
Câu 10: Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vận hành một máy gia tốc hạt lớn (Large Hadron Collider) được sử dụng để tăng tốc các hạt. Trong máy gia tốc này có khoảng 9600 nam châm chuyền dẫn được để gia tốc proton. Các nam châm này được đặt trong môi trường lạnh đến $-271,2°C$. Biết nhiệt độ trung bình của khí quyển Trái Đất khoảng 3 K. So với nhiệt độ trung bình của không gian bên ngoài Trái Đất thì nhiệt độ bên trong máy gia tốc:
A. cao hơn 274, 2 K.
B. cao hơn 1, 2 K.
C. thấp hơn 1,2 K.
D. thấp hơn 274, 2 K.
Câu 11: Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở t $°C$ ở bảng sau. Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?

A. Đồng.
B. Chì.
C. Nước đá.
D. Nhôm.
Câu 12: Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước $25°C$ trong bình nhiệt lượng kế khi được nóng nóng.

A. Đồ thị (4).
B. Đồ thị (3).
C. Đồ thị (1).
D. Đồ thị (2)
Câu 13: Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp cho một khối chất X. Biết rằng ở nhiệt độ ban đầu, X tồn tại ở thể rắn và lỏng được nóng nóng đến khi hóa hơi một phần, người ta thu được đồ thị như hình bên. Dựa vào đồ thị, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tại 100°C, chất X tồn tại ở thể lỏng và hơi.
B. Nhiệt lượng để làm tăng 1 kg chất X từ 0°C đến 100°C là 40kJ
C. Nhiệt riêng hóa hơi gấp 1,3 lần nhiệt riêng nóng chảy của chất X
D. Chất X là nước, vì nhiệt độ nóng chảy là 0°C và nhiệt độ sôi là100°C
Câu 14: Biết nhiệt dung riêng của gỗ là $c = 1236$ J/kg·K. Khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó
A. giải phóng một năng lượng khoảng 12, 4 J ra môi trường bên ngoài.
B. cần nhận nhiệt lượng khoảng 1240 J từ môi trường bên ngoài.
C. giải phóng một năng lượng khoảng 124 J ra môi trường bên ngoài.
D. cần nhận nhiệt lượng khoảng124 J từ môi trường bên ngoài.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B. Các phân tử trong chất lỏng có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
D. Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 16: Một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ $500°C$ hạ xuống còn $80°C$ thì tỏa ra một nhiệt lượng là $369,6kJ$. Nhiệt dung riêng của sắt là
A. 440J/kg.K
B. 880 J/ kg.K
C. 380 J /kg.K
D. 460J/kg.K
Câu 17: Một bác sĩ định dưỡng khuyến khích ăn kiêng bằng cách uống nước mát . Thuyết của ông là cơ thể phải đốt cháy năng lượng mỡ để đề nâng nhiệt độ của nước lạnh đến nhiệt độ cơ thể ở 37°C. Hỏi phải tiêu thụ khoảng bao nhiêu lít nước mát ( Khoảng $10^0 c$) để đốt cháy 454 g mỡ, giả thiết rằng thực hiện điều này cần có 14700 J. Cho 1 lít = $10^3 cm^3$, khối lượng riêng của nước là 1 g/cm³, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
A. 13 lít.
B. 0,013 lít.
C. 1,3 lít.
D. 0,13 lít.
Câu 18: Có 4 bình A. B. C. D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi đựng các đèn cồn hết nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất? (Coi rằng chưa có bình nào sôi và cạn hết nước)

A. Bình D
B. Bình C
C. Bình A
D. Bình B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một người thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng nóng chảy của một chất X và lập được bảng số liệu sau:

Biết khối lượng ban đầu của chất đó là 0,03 kg và bỏ qua sự truyền nhiệt giữa chất X với môi trường.
a) Dựa vào bảng số liệu, nhiệt nóng chảy riêng của chất X là $3,4 \cdot 10^3$ J/Kg.
b) Dựa vào nhiệt nóng chảy của chất X tính được trong thí nghiệm trên. Nếu người ta cung cấp nhiệt lượng $10,02.10^5 J$ và hiệu suất quá trình $80%$ thì khối lượng chất X có thể làm nóng chảy hoàn toàn là $4,2$ kg.
c) Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất X trong 120 s đầu tiên là 1800 J.
d) Thời gian để chất X nóng chảy hoàn toàn là 600 s.
Câu 2: Một người pha một lượng trà đá bằng cách trộn lẫn 500g nước trà nóng ( chú ý là nước) với cùng một khối lượng nước đá đang tan. Biết nhiệt dung riêng của nước và nước trà bằng nhau và bằng là 4150 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,33. 10^5$ J/kg. Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nếu nhiệt độ ban đầu của nước trà là 90°C thì lượng nước đá sẽ tan hoàn toàn và nhiệt độ cân bằng là $5,22°C$.
b) Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước đá tan hết là 166500 J.
c) Trong quá trình giảm đến nhiệt độ cân bằng $t_c$, nước trà sẽ thu nhiệt lượng và nước đá sẽ tỏa nhiệt lượng.
d) Nhiệt độ của nước trà sẽ giảm đến một nhiệt độ cân bằng $t_c$.
Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian nước đá như hình vẽ bên dưới.

a) Sau phút thứ 6 thì nước đá đã tan chảy hết.
b) Từ phút đầu tiên đến phút thứ 6 là thời gian nước đá nóng chảy hoàn toàn.
c) Từ phút đầu tiên đến phút thứ 6 ta thấy nhiệt độ của nước đá không thay đổi và là 0°C.
d) Sau phút thứ 6 thì nước đang ở thể Lỏng và Hơi.
Câu 4: Trong một tảng nước đá lớn ở 0°C có một cái hốc rỗng có thể tích V=200 cm³. Người ta rót vào hốc đó 60g nước ở nhiệt độ 75°C. Biết khối lượng riêng của nước là $D_n=1$ g/cm³, khối lượng riêng của nước đá là $0,9$ g/cm³. Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là $λ=3,36.10^5$ J/kg, nhiệt dung riêng của nước là $4200J/g.k$
a) Khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng là 146,25 cm³
b) Nhiệt lượng mà 60 g nước tỏa ra khi giảm về 0°C là 18900J
c) Khối lượng nước đá tan ra là 56,52 g
d) Khi rót nước vào hốc rỗng thì thể tích của hốc rỗng tăng lên
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Nước trong một ấm điện công suất $1000$ W có khối lượng $300$ g có nhiệt độ ban đầu $20°C$. Nếu đun nước trong thời gian 3,68 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu kg? Cho nhiệt dung riêng là $4200$ J/kg.K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là $2,00. 10^6$ J/ Kg
Câu 2: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100 g nước ở 100°C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg.
Câu 3: Khi truyền nhiệt lượng $6.10^5$ J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông làm thể tích của khí tăng thêm $0,5$ m³. Hỏi độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu kJ? Biết áp suất của khí là $8.10^5$ N/m² và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
Câu 4: Nhiệt lượng cần thiết để nước nóng chảy hoàn toàn $m_0$ (kg) vàng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là $Q$. Nếu chỉ cung cấp 75% nhiệt lượng $Q$ nói trên thì khối lượng vàng chưa bị nóng chảy là 10 g. Giá trị của $m_0$ là bao nhiêu gam
Câu 5: Để xác định nhiệt độ của một bếp lò người ta làm như sau: Bỏ vào lò một khối đồng hình lập phương có cạnh a = 4 cm, sau đó lấy khối đồng bỏ trên một tảng nước đá ở 0°C. Khi có cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dưới mặt nước đá 1 đoạn b = 1cm. Biết khối lượng riêng của đồng là $D_đ =$ 8900kg/m³, nhiệt dung riêng của đồng $c_đ = 400J/kg.k$, nhiệt nóng chảy của nước đá $\lambda = 3,4.10^5J/kg.K$, khối lượng riêng của nước đá D = 900kg/m³. Giả sử nước đá chỉ tan có dạng hình hộp có tiết diện bằng tiết diện khối đồng. Làm tròn đến hàng đơn vị
Câu 6: Nhiệt độ phòng thường được cho là khoảng $20°C$. Nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu theo thang độ Fahrenheit (°F)?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
