Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0°C và 100°C thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm và 22 cm. Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ cơ thể của một em bé đang bị sốt thì thấy cột thủy ngân cao 9,8 cm. Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của em bé lúc này là
A. 312K.
B. 312,5K.
C. 39K.
D. 39,5K.
Câu 2: Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
A. J/ kg độ.
B. kJ/ g độ.
C. cal/g độ.
D. J/g độ.
Câu 3: Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí được gọi là hiện tượng
A. Bay hơi.
B. Ngưng tụ.
C. Đông đặc.
D. Nóng chảy.
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ?

A. Nhiệt kế.
B. Oát kế.
C. Nhiệt lượng kế.
D. Cân điện tử.
Câu 5: Người ta làm nóng 2 kg nước thêm 1°C bằng cách cho dòng điện 2 A đi qua một điện trở 10 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
A. 10 phút.
B. 0,21 giờ.
C. 21 phút.
D. 210 s.
Câu 6: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5 lít nước từ nhiệt độ $20°C$ lên $100°C$. Biết khối lượng riêng của nước là $\frac{1000 kg}{m^3}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200 J / kg.K$
A. $1,68 \cdot 10^6$ J.
B. $4,2 \cdot 10^5$ J.
C. $2,52 \cdot 10^6$ J.
D. $2,1 \cdot 10^6$ J.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Khuấy nước.
B. Đóng đinh.
C. Đun nước trên bếp lò .
D. Mài dao.
Câu 8: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy $100$ g nước đá ở $0°C$ bằng
A. $340.10^3$ J .
B. $34.10^3$ J .
C. $0,34.10^3$ J .
D. $34.10^7$ J .
Câu 9: Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
A. có tính dị hướng
B. có cấu trúc tinh thể
C. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
D. có dạng hình học xác định
Câu 10: Để xác định nhiệt độ của một lò nướng, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế đựng 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đã có nhiệt độ cân bằng thì nhiệt lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
A. 796°C.
B. 813°C.
C. 990°C.
D. 967°C.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định
B. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định
C. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định
D. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn là rất yếu
Câu 12: Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở $0°C$ trong bình nhiệt lượng kế.

A. Đồ thị (1).
B. Đồ thị (3).
C. Đồ thị (4).
D. Đồ thị (2)
Câu 13: Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
A. tăng dần
B. giảm dần
C. ban đầu tăng rồi sau đó giảm
D. không thay đổi
Câu 14: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100J và đồng thời dùng tay thực hiện công 50J ấn pittông xuống . Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là
A. 150J.
B. 40J.
C. 110J.
D. 50J.
Câu 15: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức $\Delta U = Q + A$ phải có giá trị nào sau đây?
A. Q > 0 và A < 0.
B. Q < 0 và A > 0.
C. Q > 0 và A > 0.
D. Q < 0 và A < 0
Câu 16: Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng của vật là c, để nhiệt độ của vật tăng từ $t_1$ đến $t_2$ thì nhiệt lượng cần cung cấp được xác định theo công thức
A. $Q = mct_2$.
B. $Q = mc(t_2 – t_1)$.
C. $Q = mct_1$.
D. $Q = \frac{mc}{t_2 – t_1}$.
Câu 17: Nhiệt độ phòng thường được cho là khoảng $20°C$. Nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu theo thang đo kevin (K)?
A. 120K
B. 293K
C. 20K
D. 273K
Câu 18: Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ lí ti bám vào. Hiện tượng đó là vì
A. hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc.
B. nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại.
C. nước trong cốc thấm ra ngoài.
D. thành cốc bị đính ướt các giọt nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Nhận xét tính đúng/sai của các nhận định sau về chất rắn định hình và chất rắn vô định hình:
a) Thủy tinh, nhựa đường, chất dẻo, socola và thạch anh đều là chất vô định hình.
b) Mọi chất rắn vô định hình có các hạt cấu tạo thành được sắp xếp theo các mô hình ba chiều không đều.
c) Các chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
d) Các chất rắn như kim cương, muối ăn, kim loại là chất rắn kết tinh
Câu 2: Nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của không khí và các đại dương trên Trái Đất tăng lên theo các quan sát trong nhiều thập kỷ gần đây. Trong thế kỷ XX, nhiệt độ trung bình của không khí gần mặt đất đã tăng từ 0,2 – 0,6 độ C. trái đất nóng lên gây ra rất nhiều tác động và theo thời gian chúng ta có thể cảm nhận các đổi mới thân hiện tượng này. Có 5 hiện tượng chủ yếu liên quan đến biến đổi khí hậu và tai đó thấy đổi, ngày càng trở nên khốc nghiệt; hiện tượng nước biển tăng cao; băng tan ở hai cực ; nhiệt độ thay đổi liên tục ; đáng lo ngại nhất là nồng độ Carbon dioxide trong khí quyển tăng cao.Nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên của Trái Đất trên chính từ các hoạt động của con người :đó là khí thải nhà kính do sử dụng nhiên liệu hóa thạch để chạy động cơ, sưởi ấm…hay phá rừng một cách nghiêm trọng trong ảnh hưởng sinh thái tự nhiên; sử dụng các sản phẩm nhân tạo học nông nghiệp , phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện thiếu oxy gồp phần tăng lượng khí metan …vv.
Nhận xét tính Đúng – Sai của các nhận định sau:
a) Khí CO₂, metan,nhiều khí khác có tác dụng giữ nhiệt lượng trong khí quyển, khí các lượng khí này tăng lên thì giống như tăm kính giữ lại nhiệt mà mặt trời truyền đến trái đất gây ra hiệu ứng nhà kính
b) Nóng lên toàn cầu gây ra hiện tượng tan chảy băng ở hai cực trái đất , nước đang lên và hiện tượng lụt lội sẽ diễn ra thường xuyên
c) Con người khắc phục nóng lên của trái đất bằng việc : thay thể dần năng lượng hoá thạch bằng năng lượng mặt trời, sử dụng tiết kiệm năng lượng , hạn chế thải rác thải ra môi trường, trồng rừng .vv.
d) Tương tượng trái đất là quả cầu khối lượng $6.10^{24}$ kg với nhiệt dung riêng $4180J/kg.K$ thì nhiệt lượng trái đất đã hấp thụ để tăng nhiệt độ thêm $0,2^0 C$ xấp xỉ $5.10^{30}$ J
Câu 3: Một ấm điện có công suất 1500 W chứa 500 g nước ở 25°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $4,2.10^3$ J/kg.K và $2,25.10^6$ J/kg.
Kết luận nào sau đây đúng, kết luận nào sai?
a) Nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn 500g nước là $1,125.10^6$ J
b) Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết 500g nước từ nhiệt độ ban đầu 25°C bằng $128,25.10^5$ J
c) Thời gian để đun 500g nước từ 25° C đến 100° C hết là 105 s.
d) Nhiệt lượng làm nóng 500g nước từ 25° C đến 100° C là 15750J
Câu 4: Người ta truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ đồng thời dùng tay ấn pit-tông lần thể tích của khối khí giảm 5 lít. Biết áp suất của khối khí là $2.10^5$ Pa và không đổi trong quá trình này . Biết trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 2500J.
Xét tính Đúng – Sai của các mệnh đề :
a) Quá trình trên khối khí nhận nhiệt và thực hiện công.
b) Nội năng khối khí khi đó là 2500J
c) Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí 1500J.
d) Độ lớn công của khối khí nhận được 1000J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Người ta bắn một viên đạn bằng chì có khối lượng $100$ gam bay với vận tốc ban đầu $360$ km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn $72$ km/h. Lượng nội năng tăng thêm của tấm thép bằng bao nhiêu J sau khi viên đạn xuyên qua?
Câu 2: Trong dây chuyền sản xuất đúc các chi tiết máy, sau khi thành phẩm các chi tiết máy được làm nguội bằng cách nhúng ngập hoàn toàn vào bể chất lỏng có nhiệt độ sôi lớn hơn $100°C$.Giả sử các chi tiết máy đều giống nhau và đạt cùng nhiệt độ $t_1 = 120°C$ thì nhúng ngập vào bể chất lỏng. Biết rằng nhiệt độ ban đầu của chất lỏng trong bể là $20°C$ và nếu chỉ nhúng 1 chi tiết máy thì khi cân bằng nhiệt, chất lỏng trong bể có nhiệt độ $tcb = 25°C$. Coi rằng quá trình nhúng chi tiết máy vào bể chất lỏng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các chi tiết máy và chất lỏng trong bể, sự hóa hơi của chất lỏng là không đáng kể. Phải nhúng đồng thời bao nhiêu chi tiết máy để khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của chất lỏng tăng đến $100°C$?
Câu 3: Để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt lượng $X.10^5$ J. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5$ J/kg. Giá trị của X là bao nhiêu?
Câu 4: Nhiệt độ tối hạn của một vật liệu siêu dẫn là $215$ K. Nhiệt độ này biểu thị theo thang Celsius bằng bao nhiêu °C?
Câu 5: Hỏi phải đốt cháy bao nhiêu kilôgam xăng trong lò nấu chảy với hiệu suất 25% (nghĩa là 25% nhiệt lượng cung cấp để được dùng vào việc đun nóng đồng cho khi nóng chảy), để nóng chảy hoàn toàn một đối tượng nhiệt độ nóng chảy và làm chảy lỏng 2 tấn đồng? Cho biết đồng có nhiệt độ ban đầu là 13°C nóng chảy ở nhiệt độ 1083°C, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là $1,8.10^5$ J/kg và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg xăng là $4,6.10^7$ J/kg? kết quả làm tròn đến phần nguyên )
Câu 6: Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở $80,0°C$ vào cốc, sau đó cho tiếp m (g) nước đá $0°C$. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là $12°C$. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,33.10^5$ J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến phần nguyên?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
