Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của sắt là $\frac{478 \text{ J/kg.K}}{} $. Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ $500°C$ hạ xuống còn $100°C$ là
A. 219880 J.
B. 439760 J.
C. 109940 J.
D. 382400 J.
Câu 2: Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100 °C$ là $2,3.10^6$ J/kg, nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở $100 °C$ là
A. $2,3.10^5$ J.
B. $23.10^5$ J.
C. $2,3.10^8$ J.
D. $2,3.10^8$ J.
Câu 3: Một khối khí lí tưởng, có các thông số trạng thái là $p_0, V_0, T_0$. Biến đổi đẳng áp đến $2V_0$, sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?

A. hình 3.
B. hình 2.
C. hình 1.
D. hình 4.
Câu 4: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, khi thể tích khí giảm 2 lần so với thể tích ban đầu thì áp suất khí sẽ thay đổi như thế nào so với áp suất ban đầu.
A. Giảm 2 lần.
B. Không đổi.
C. Tăng 2 lần.
D. Tăng 4 lần.
Câu 5: Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt được biểu diễn là
A. đường hyperbol.
B. đường thẳng vuông góc với trục OT.
C. đường thẳng vuông góc với trục OV.
D. đường kéo dài qua gốc tọa độ.
Câu 6: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng 12 gam, thể tích 4 lít ở $7 °C$. Sau khi được nóng nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là $1,2$ gam/lít. Nhiệt độ của khí sau khi nóng nóng bằng
A. $70 °C$.
B. $17,5 °C$.
C. $427 °C$.
D. $700 °C$.
Câu 7: Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng.
A. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
B. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
C. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
D. Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Câu 8: Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là

A. hình 2.
B. hình 4.
C. hình 1.
D. hình 3.
Câu 9: Công thức tính nhiệt lượng Q (J) cần cung cấp cho m (kg) chất có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng nhiệt độ lên ΔT (K) là
A. $Q = c\Delta T$.
B. $Q = m\Delta T$.
C. $Q = mc\Delta T$.
D. $Q = mc$.
Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình hoá hơi ở nhiệt độ xác định gọi là nhiệt hoá hơi.
B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ thuận với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi ở nhiệt độ xác định.
C. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ xác định, m là khối lượng của chất lỏng.
D. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Câu 11: Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40 %, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp cho động cơ là 800 J. Nhiệt lượng động cơ truyền cho nguồn lạnh là
A. 800 J.
B. 480 J.
C. 2 kJ.
D. 320 J.
Câu 12: Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí lên thành bình là do
A. trọng khí chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
B. chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
C. chất khí thường được đựng trong bình kín.
D. chất khí thường có thể tích lớn.
Câu 13: Chọn phát biểu sai khi nói về cấu tạo chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
D. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Câu 14: Sự chuyển thể của một chất từ thể rắn sang thể khí gọi là
A. sự thăng hoa.
B. sự hóa hơi.
C. sự bay hơi.
D. sự ngưng kết.
Câu 15: Hai vật A và B có tỉ số khối lượng $\frac{m_A}{m_B} = \frac{4}{3}$. Sau khi chúng hấp thụ cùng 1 nhiệt lượng như nhau, tỉ số nhiệt độ tăng thêm tương ứng là $\frac{\Delta T_A}{\Delta T_B} = \frac{1}{2}$. Tỉ số nhiệt dung riêng $\frac{c_A}{c_B}$ là
A. $\frac{8}{3}$.
B. $\frac{2}{3}$.
C. $\frac{3}{2}$.
D. $\frac{3}{8}$.
Câu 16: Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
A. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
B. Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
C. Nội năng của một vật không thể thay đổi được.
D. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Câu 17: Để đúc một vật bằng đồng có khối lượng 5,2 kg, người ta nấu chảy đồng rồi đổ vào khuôn ở áp suất chuẩn. Tính nhiệt lượng tỏa ra từ khối đồng khi đông đặc lại ở nhiệt độ xác định. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 207 kJ/kg.
A. 1875300 J.
B. 2134567 J.
C. 1076400 J.
D. 2009835 J.
Câu 18: Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 27 °C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
A. 48,6 °F.
B. 47°F.
C. 15°F.
D. 80,6 °F.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi.

a) Bộ phận số (4) là giá đỡ thí nghiệm.
b) Bộ phận số (1) là áp kế.
c) Bộ phận số (5) là thước đo.
d) Bộ phận số (2) là pit tông.
Câu 2: Cho các phát biểu về nhiệt. Phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
a) Thường thì nhiệt hóa hơi riêng của một chất tăng khi nhiệt độ tăng.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi không phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
c) Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
d) Nhiệt hóa hơi được ứng dụng trong các thiết bị làm lạnh (máy điều hòa nhiệt độ, dàn lạnh, dàn bay hơi, …), nồi hấp tiệt trung trong y học, thiết bị xử lí rác thải ứng dụng công nghệ hóa hơi, …
Câu 3: Một nhiệt lượng kế chứa một khối lượng nước là $m_1 = 400$ gam ở nhiệt độ $t_1 = 20$ °C. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng $m_2 = 500$ gam ở $t_2 = 90$ °C. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là $t = 30$ °C, nhiệt dung riêng của nước là $c_1 =4200$ J/kg.K, nhiệt dung riêng của miếng kim loại là $c_2$. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế, sự hao phí nhiệt ra môi trường.
a) Nhiệt dung riêng của miếng kim loại có giá trị bằng 560 J/kg.K.
b) Nhiệt lượng mà miếng kim loại tỏa ra có phương trình là $Q_2 = m_2c_2(t_2 – t)$.
c) Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 °C lên 30 °C có phương trình là $Q_1 = m_1c_1(t – t_1)$.
d) Khi cho miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại không tỏa nhiệt.
Câu 4: Một xy lanh đặt nằm ngang được đậy kín bởi một pit tông như hình vẽ, pit tông có thể chuyển động không ma sát, bên trong xy lanh có một lượng khí xác định. Đột nóng khối khí trong xi lanh bằng nguồn lửa đến cổn, khí dãn nở đẩy pit tông dịch chuyển từ vị trí (1) đến vị trí (2).

a) Nếu khối khí trên nhận được nhiệt lượng 150 J từ đèn cồn, khối khí dãn nở làm thể tích tăng và thực hiện công trong quá trình này tăng 175 J.
b) Khối khí trong xy lanh dãn nở và nhận công là A (A > 0).
c) Nội năng của khối khí khi pit tông ở vị trí (2) là $\Delta U = A + Q$.
d) Khối khí trong xy lanh nhận nhiệt lượng là Q (Q > 0).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một xy lanh được đậy kín bởi một pittông có thể dịch chuyển không ma sát, xy lanh chứa một lượng khí lí tưởng xác định ở thể tích 12 lít và áp suất 15 atm. Thể tích khí trong xy lanh là bao nhiêu lít sau khi tăng áp suất khí lên 30 atm. Coi nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái.
Câu 2: Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100$ °C là $2,3.10^6$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20 °C chuyển thành hơi nước hoàn toàn ở 100 °C là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 3: Để xác định nhiệt độ của một bếp lò theo đơn vị °C, người ta làm như sau: Bỏ vào lò một khối đồng hình lập phương có cạnh a = 2 cm, sau đó lấy khối đồng bỏ trên một tảng nước đá đang ở 0 °C. Khi có cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dưới mặt nước đá 1 đoạn b = 1cm. Biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m³, nhiệt dung riêng của đồng là 400 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 °C là $3,4.10^5$ J/kg, khối lượng riêng của nước đá là 900 kg/m³. Giả sử nước đá chỉ tan có dạng hình hộp có tiết diện bằng tiết diện khối đồng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 4: Nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37 °C. Trong thang nhiệt giai Kelvin, nhiệt độ cơ thể của người này là bao nhiêu K.
Câu 5: Một cuốn dây thiếc hàn là hỗn hợp của hai kim loại thiếc và chì, trong m gam hỗn hợp có phần trăm khối lượng thiếc và chì lần lượt là 65 % và 35 %. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là $0,61.10^5$ J/kg và $0,25.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hết cuốn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là 4,84 kJ. Khối lượng cuốn dây thiếc hàn là bao nhiêu gam?
Câu 6: Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích $V_1$ sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – V như hình. Nếu nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) bằng 490 K thì nhiệt độ của khối khí ở ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
