Đề Thi Giữa học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELGK112-33 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 18; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án)

Câu 1: Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 0,5kg nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34.10^5$ J/kg

A. $Q = 167.10^5$ J

B. $Q = 167.10^3$ kJ

C. $Q = 167$ kJ

D. $Q = 167J$

Câu 2: Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức

A. $\lambda = Q/m$

B. $\lambda = Q + m$

C. $\lambda = Q – m$

D. $\lambda = Q.m$

Câu 3: Gọi t là nhiệt độ lúc sau, $t_0$ là nhiệt độ lúc đầu của vật, Q là nhiệt lượng vật tỏa ra hay thu vào, c là nhiệt dung riêng của vật. Mối liên hệ giữa chúng là

A. $Q = 2mc(t_0 – t)$

B. $Q = mc$

C. $Q = mc(t – t_0)$

D. $Q = m(t – t_0)$

Câu 4: Ở điều kiện thường, áp suất ôn định, nước tinh khiết sôi ở nhiệt độ

A. $55^0C$

B. $1000^0C$

C. $0^0C$

D. $100^0C$

Câu 5: Thân nhiệt bình thường của người là

A. $35^0C$

B. $40^0C$

C. $37^0C$

D. $30^0C$

Câu 6: Nội năng của một vật là

A. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

D. tổng động năng và thế năng của vật.

Câu 7: Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng là do

A. phân tử khí không có khối lượng.

B. khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.

C. lực tương tác giữa các phân tử khí quá nhỏ.

D. các phân tử khí luôn đẩy nhau.

Câu 8: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

A. Tốc kế.

B. Vôn kế.

C. Cân đồng hồ.

D. Nhiệt kế.

Câu 9: Một lượng chất lỏng có khối lượng m và nhiệt hoá hơi riêng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là

A. $Q = \frac{m}{L}$.

B. $Q = \frac{L}{m}$.

C. $Q = L + m$.

D. $Q = Lm$.

Câu 10: Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng nóng chảy?

A. Đốt một ngọn nến.

B. Bỏ một ly nước vào tủ lạnh đang hoạt động.

C. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.

D. Đúc một cái chuông đồng.

Câu 11: Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?

A. Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.

B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

C. Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

D. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.

Câu 12: Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là

A. $T(K) = 273.t\left(^0C\right)$.

B. $T(K) = t\left(^0C\right) – 273$.

C. $T(K) = \frac{t(^0C)}{273}$.

D. $T(K) = t\left(^0C\right) + 273$.

Câu 13: Đơn vị của nhiệt lượng là

A. kg

B. m/s

C. J/kg.K

D. Jun (J)

Câu 14: Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng c của khối đồng đó là:

A. 380 J/kg.K

B. 2500 J/kg.K

C. 4200 J/kg.K

D. 130 J/kg.K

Câu 15: Một người có khối lượng 60kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi. Biết rằng khi người này nhảy xuống nước thì toàn bộ năng lượng đã chuyển hóa thành nội năng của nước. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy $g = 10m/s^2$

A. 15000J.

B. 2500J.

C. 3000J.

D. 2000J.

Câu 16: Một vật được làm lạnh từ $30°C$ xuống $5°C$. Nhiệt độ của vật theo thang nhiệt độ Kelvin giảm đi bao nhiêu?

A. 18K.

B. 15K.

C. 11K.

D. 25K.

Câu 17: Theo Định luật I nhiệt động lực học. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A thì công thức $\Delta U = A + Q$ phải thỏa mãn

A. Q > 0 và A < 0.

B. Q > 0 và A > 0.

C. Q < 0 và A > 0.

D. Q < 0 và A < 0.

Câu 18: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng Q. Biết độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh bằng 70J. Khi đó Q bằng

A. 30J.

B. -170J

C. -30J

D. 170J

Phần: Trắc nghiệm đúng – sai

(Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 2. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề))

Câu 1: Nhiệt kế rượu được chế tạo với thành phần chính của chất lỏng trong nhiệt kế là rượu. Một nhiệt kế rượu thông thường có giới hạn đo từ $-115^0C$ đến $78,5^0C$

a) Thang nhiệt độ trên nhiệt kế rượu đã cho là thang nhiệt độ Celsius.

b) Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của nước.

c) Chất lỏng dùng trong các nhiệt kế y tế cũng có thành phần chính là rượu.

d) Giới hạn đo theo thang nhiệt độ Kenvin của nhiệt kế rượu kể trên là từ 158K đến 351,5K.

Câu 2: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xi lanh đặt nằm ngang như hình vẽ. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 20 N, coi pit-tông chuyển động thẳng đều , bỏ qua khối lượng của pit-tông.

a) Nội năng của khối khí đã thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt.

b) Trong quá trình trên khối khí nhận nhiệt

c) Trong quá trình trên khối khí nhận công.

d) Độ biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình đó là 0,8J

Phần: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4)

Câu 1: Ở thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ là $0^0C$ thì khi chuyển sang thang nhiệt độ Kenvin sẽ bằng bao nhiêu độ K?

Câu 2: Người ta thực hiện công 200J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?

Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thay khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ $8,4^0C$. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192g đã nóng nóng tới $100^0C$ vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại (đơn vị J/kg.K). Biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là $21,5^0C$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của đồng thau và của nước lần lượt $0,128.10^3J/kg.K; 4,2.10^3J/kg.K.$ ( Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa, chỉ ghi phần nguyên không ghi phần thập phân.)

Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng 25J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động trong xi-lanh được 10cm. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 19,98N và pit-tông có khối lượng 20g, chuyển động với gia tốc $1m/s^2$ trong xi lanh.

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn