Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
A. HCl
B. $Cl_2$
C. Na
D. NaOH
Câu 2. Bình điện phân được cấu tạo bởi hai điện cực nối với nguồn điện một chiều và cung nhúng vào dung dịch chất điện li. Trong đó: điện cực nối với cực dương của dòng điện một chiều là …(1)… và dòng điện sẽ oxi hóa chất điện phân tại bề mặt điện cực; điện cực nối với cực âm của dòng điện một chiều là …(2)… và dòng điện sẽ khử chất điện phân tại bề mặt điện cực. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là
A. (1): anode và (2): cathode
B. (1): cathode và (2): anode
C. (1): anode và (2): anode
D. (1): cathode và (2): cathode
Câu 3. Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại?
A. Ion kim loại
B. Electron
C. Nguyên tử kim loại
D. Anion gốc acid
Câu 4. Trong môi trường có pH = 7, các kim loại tan trong nước thường có giá trị điện cực chuẩn
A. lớn hơn –0,413 V
B. nhỏ hơn –0,413 V
C. lớn hơn –0,826 V
D. nhỏ hơn –0,826 V
Câu 5. Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phân xa hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?
A. Tính dẫn điện
B. Ánh kim
C. Tính dẻo
D. Tính dẫn nhiệt
Câu 6. Ngoài Fe và C, thép không gỉ thường chứa thêm thành phần nào sau đây?
A. Mn, Mg
B. Mg, Al
C. Cr, Ni
D. Li, Ti
Câu 7. Các tấm tôn (thép mỏng kẽm) lớp nhà thường bị gỉ sét nhanh hơn tại các vị trí có định bằng đinh thép. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
A. việc đóng đinh tạo điều kiện cho nước mưa tiếp xúc với các kim loại trong tấm tôn.
B. đinh thép đóng vai trò như anode làm cho việc ăn mòn điện ra nhanh hơn.
C. do trong đinh thép có carbon, đóng vai trò như cathode thúc đẩy quá trình ăn mòn.
D. do chất lượng thép của đinh và trong tấm tôn là không đồng nhất.
Câu 8. Kim loại nhôm không được sử dụng trong trường hợp nào sau đây?
A. Làm dây dẫn điện cao thế.
B. Sản xuất hợp dụng, giấy bao gói thực phẩm.
C. Chế tao vật liệu kim loại dùng trong xây dựng, trang trí.
D. Chế tao mô neo cho tàu biển.
Câu 9. Kim loại nào sau đây thuộc kim loại kiềm?
A. Sr
B. Mg
C. Cr
D. Cs
Câu 10. Ống thoát nước của bồn rửa ở nhà bếp có thể bị tắc do sự tích tụ dầu, mỡ. Hóa chất nào phù hợp để làm tan dầu, mỡ này?
A. Nước vôi
B. Giấm
C. Baking soda
D. Soda
Câu 11. Đặc điểm chung của các kim loại kiềm là
A. có cấu tạo tinh thể khá rồng
B. có lực liên kết kim loại mạnh
C. có nhiệt độ nóng chảy cao
D. nặng hơn dầu hỏa
Câu 12. Để xác định cống tự nội oxide kim loại bị mất nhận, thực hiện thí nghiệm khử hoàn toàn 1,6 gam oxide kim loại đó ở nhiệt độ cao bằng khí CO, sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là 1,12 gam. Công thức của oxide kim loại cần tìm là
A. FeO
B. $Fe_2O_3$
C. CuO
D. MgO
Câu 13. Điện phân dung dịch $CuSO_4$ với điện cực trơ (kim loại Pt). Hiện tượng nào sau đây không đúng?
A. Theo thời gian màu xanh của dung dịch $CuSO_4$ nhạt dần về màn.
B. Lúc đầu có khí thoát ra ở anode, sau một thời gian khí thoát ra ở cả 2 điện cực.
C. Khí thoát ra ở cathode không màu, khí thoát ra ở anode có màu nâu đỏ.
D. Sau điện phân thu được kim loại đồng ở cathode.
Câu 14. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl.
B. Nhúng thanh Al vào dung dịch $MgCl_2$.
C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch $FeSO_4$.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch $AgNO_3$.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng?
A. Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể $CuSO_4$ nhờ phản ứng với kim loại Fe.
B. Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.
C. Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch $MgCl_2$ bằng phương pháp điện phân.
D. Kim loại Al được tách ra khỏi $Al_2O_3$ bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là không đúng về điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa?
A. Hai điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn.
B. Hai điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
C. Hai điện cực phải là hai kim loại khác loại.
D. Thiếu một trong các điều kiện về điện cực, tiếp xúc, chất điện li sẽ không xảy ra ăn mòn.
Câu 17. Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?
A. NaCl
B. $NaClO$
C. $Na_2SO_4$
D. $NaNO_3$
Câu 18. Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dung làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Phản ứng hóa học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
A. $2NaHCO_3 + Ca(OH)_2 → Na_2CO_3 + CaCO_3 + H_2O$
B. $2NaHCO_3 → Na_2CO_3 + H_2O + CO_2$
C. $NaHCO_3 + HCl → NaCl + CO_2 + H_2O$
D. $Na_2CO_3 + Ca(OH)_2 → 2NaHCO_3 + CaCO_3$
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
a. Sắt hoặc nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại có bản trong sản xuất với các hợp kim nặng.
b. Từ quặng bauxite sẽ tách được sắt bằng phương pháp nhiệt luyện, từ quặng hematite sẽ được tách nhôm bằng phương pháp điện phân.
c. Khi tráng một lớp kẽm lên định thép sẽ hạn chế được sự ăn mòn sắt trong thép theo phương pháp điện hóa.
d. Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần tái chế nhôm.
Câu 2. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Dung dịch $Na_2CO_3$ 0,1 M có pH = 7.
b. Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn thu được dung dịch NaOH.
c. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
d. Có thể phân biệt được ion $Na^+$ và $K^+$ dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của chúng.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 3 mL dung dịch $H_2SO_4$ 1 M vào ống (1), cho 3 mL dung dịch $H_2SO_4$ 1 M và 2 – 3 giọt dung dịch $CuSO_4$ vào ống (2).
Bước 2. Cho đồng thời vào hai ống, mỗi ống một định sắt có kích thước như nhau đã được làm sạch bề mặt rồi để yên một thời gian.
a. Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (2) nhanh hơn ống (1).
b. Ở bước 2, cả hai ống nghiệm đều xảy ra ăn mòn điện hóa.
c. Ở bước 2, trong ống (2) có chất rắn màu đỏ cam bám lên bề mặt định sắt.
d. Ở bước 2, cả hai ống nghiệm đều xảy ra quá trình khử Fe thành ion $Fe^{2+}$.
Câu 4. Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

a. Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.
b. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
c. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
d. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số electron hóa trị trong nguyên tử K (Z = 19) là bao nhiều?
Câu 2. Cho các nhận định sau:
(1) Trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử kim loại kém hơn bán kính nguyên tử phi kim.
(2) Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(3) Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim.
(4) Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động theo một chiều hướng xác định.
Có bao nhiều nhận định đúng trong các nhận định trên?
Câu 3. Trong các kim loại sau: vàng, sắt, nhôm, đồng, bạc, chì, kẽm, thiếc, platinum, có bao nhiều kim loại không bị phá hủy hoàn toàn khi tiếp xúc với lượng dư sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 4. Ở một nhà máy, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy $Al_2O_3$ với anode than chì (giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100%). Xét trong bình trong 1,32 giây, ở anode thoát ra 24,79 lít (25 °C, 1 bar) hỗn hợp khí X gồm CO và $CO_2$. Tỉ khối của X so với H₂ bằng 19,6. Khối lượng nhôm mà nhà máy sản xuất được trong 24 giờ là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 5. Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(1) Cho kim loại sodium tác dụng với nước.
(2) Nhúng lá kẽm vào dung dịch silver nitrate.
(3) Cho lá đồng vào dung dịch iron(III) sulfate.
(4) Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ).
Liệt kê các thí nghiệm có sự tạo thành đơn chất theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…).
Câu 6. Độ hòa tan của $NaHCO_3$ ở 20°C và 60°C lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g $H_2O$. Để 1 tấn dung dịch $NaHCO_3$ bão hòa ở 60°C làm nguội về 20°C (giả thiết không có sự bay hơi nước, thu được dung dịch X và a kg chất rắn khan. Giá trị của a là bao nhiều (làm tròn kết quả đến phần mười)?

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
