Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu)
Câu 1: (biết) Cho các cặp oxi hoá – khử sau: $Na^+/Na$, $Mg^{2+}/Mg$, $Zn^{2+}/Zn$, $Al^{3+}/Al$, $Fe^{2+}/Fe$, $Ag^+/Ag$, $2H^+/H_2$, $Cu^{2+}/Cu$. Sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trên theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử.
A. Chiều giảm dần tính khử của dạng khử: $Na^+/Na$, $Mg^{2+}/Mg$, $Al^{3+}/Al$, $Zn^{2+}/Zn$, $Fe^{2+}/Fe$, $2H^+/H_2$, $Cu^{2+}/Cu$, $Ag^+/Ag$.
B. Chiều giảm dần tính khử của dạng khử: $Na^+/Na$, $Al^{3+}/Al$, $Zn^{2+}/Zn$, $Mg^{2+}/Mg$, $Fe^{2+}/Fe$, $2H^+/H_2$, $Cu^{2+}/Cu$, $Ag^+/Ag$.
C. Chiều giảm dần tính khử của dạng khử: $Na^+/Na$, $Mg^{2+}/Mg$, $Al^{3+}/Al$, $Zn^{2+}/Zn$, $Fe^{2+}/Fe$, $2H^+/H_2$, $Ag^+/Ag$, $Cu^{2+}/Cu$.
D. Chiều giảm dần tính khử của dạng khử: $Na^+/Na$, $Al^{3+}/Al$, $Mg^{2+}/Mg$, $Zn^{2+}/Zn$, $Fe^{2+}/Fe$, $2H^+/H_2$, $Cu^{2+}/Cu$, $Ag^+/Ag$.
Câu 2: (biết) Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh thế điện cực chuẩn của các kim loại?
A. Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính khử mạnh hơn.
B. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính khử mạnh hơn.
C. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính oxi hóa mạnh hơn.
D. Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính oxi hóa yếu hơn.
Câu 3: (biết) Khi thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử được so sánh, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì.
A. Dạng khử có tính khử yếu hơn.
B. Dạng oxi hóa có tính oxi hóa mạnh hơn.
C. Dạng khử có tính khử mạnh hơn.
D. Dạng oxi hóa có tính oxi hóa yếu hơn.
Câu 4: (biết) Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá – khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. $Mg^{2+}/Mg$.
B. $Fe^{2+}/Fe$.
C. $Na^+/Na$.
D. $Al^{3+}/Al$.
Câu 5: (biết) Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây không phải của một nguyên tố kim loại?
A. $1s^1$.
B. $1s^2 2s^1$.
C. $[Ar] 3d^{10} 4s^1$.
D. $[Ne] 3s^1$.
Câu 6: (biết) Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Ánh kim.
D. Tính cứng.
Câu 7: (biết) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Na.
B. Ag.
C. Mg.
D. Ba.
Câu 8: (biết) Phát biểu nào sau đây là sai:
A. Phải tái chế kim loại do trữ lượng các mỏ quặng kim loại càng cạn kiệt.
B. Phải tái chế kim loại do nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng.
C. Phải tái chế kim loại giúp bảo vệ môi trường.
D. Không nên tái chế kim loại do kim loại tái chế không sử dụng được.
Câu 9: (biết) Từ quặng kim loại, qua giai đoạn xử lí, ta thường thu được hợp chất của kim loại. Trong hợp chất, nguyên tố kim loại tồn tại dạng cation kim loại ($M^{+}$). Để thu được nguyên tố kim loại theo mong muốn, ta cần thực hiện phương pháp tách kim loại.
A. Để tách được nguyên tố kim loại ra khỏi hợp chất là quá trình oxi hóa cation kim loại thành nguyên tử kim loại.
B. Phương pháp điện phân vừa có thể dùng để điều chế các kim loại mạnh, vừa có thể được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình và yếu như Zn, Cu, Ag.
C. Trong các loại quặng sau: Xiderit, Hemantit, Manhetit, Pirit sắt. Quặng Manhetit chứa hàm lượng sắt cao nhất; quặng Pirit sắt chứa hàm lượng sắt thấp nhất.
D. Phương pháp nhiệt luyện được thực hiện bằng cách khử những ion của kim loại hoạt động trung bình và yếu (như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu…) trong các oxide của chúng ở nhiệt độ cao bằng các chất oxi hóa mạnh như C, CO.
Câu 10: (biết) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là $H_2$?
A. K.
B. Na.
C. Fe.
D. Ca.
Câu 11: (biết) Đồng thau là một hợp kim của
A. Đồng và thiếc.
B. Đồng và nickel.
C. Đồng và aluminium.
D. Đồng và kẽm.
Câu 12: (biết) Chất hay hỗn hợp chất nào sau đây không phải là hợp kim?
A. Thép.
B. Đồng.
C. Đồng thau.
D. Đồng thiếc.
Câu 13: (biết) Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
A. nhôm và đồng.
B. nhôm và sắt.
C. nhôm và carbon.
D. nhôm và thuỷ ngân.
Câu 14: (hiểu) Các kim loại nào được tái chế nhiều nhất
A. Fe, Al, Cu
B. Fe, Cu, Ag.
C. Al, Fe, Cr.
D. Ba, Ag, Au.
Câu 15: (vận dụng) Phương pháp tách kim loại giúp tách kim loại mong muốn ra khỏi hỗn hợp hoặc hợp chất kim loại đó
A. Để tách $Al^{3+}$ ra khỏi hỗn hợp với $Cu^{2+}$; $Zn^{2+}$; $Ag^+$ ta có thể dùng dung dịch $NH_3$ hoặc $NaOH$.
B. Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Zn, Ag ta dùng lượng dư dung dịch $FeSO_4$.
C. Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hóa học không thể tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên.
D. Phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối $NaCl$ và $CuCl_2$ là: Dùng $NaOH \rightarrow$ thu được dd $NaCl$ điện phân nóng chảy thu được Na. Nung kết tủa $Cu(OH)_2 \rightarrow$ CuO dùng CO khử.
Câu 16: (vận dụng) Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về ăn mòn điện hóa sau:
Bước 1. Nhúng thanh sắt và thanh đồng vào cốc chứa dung dịch $H_2SO_4$ 0,5 M.
Bước 2. Dùng dây dẫn nối thanh sắt và thanh đồng với đèn led (loại 2V).
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong bước 1, đã có bọt khí thoát ra ở thanh sắt, nhưng thanh đồng thì không.
(2) Trong bước 2, có bọt khí thoát ra ở thanh đồng, thanh sắt thì không.
(3) Trong bước 1 thanh sắt chỉ bị ăn mòn hóa học, trong bước 2 thanh sắt chỉ bị ăn mòn điện hóa.
(4) Sau bước 2, tháo dây dẫn ra khỏi hai thanh kim loại một thời gian sẽ có một lớp đồng bám lên thanh sắt.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: (vận dụng) Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, cần 5,4 mL dung dịch $KMnO_4$ 0,02 M để chuẩn độ hết 10 mL dung dịch mẫu chứa $Fe^{2+}$ (trong môi trường acid). Nồng độ mol của $Fe^{2+}$ trong dung dịch mẫu là
A. 0,011.
B. 0,054.
C. 0,216.
D. 0,185.
Câu 18: (vận dụng) Cho thể điện cực chuẩn của nước nguyên chất ở $pH = 7:$ $E^0_{H_2O/OH^- + \frac{1}{2}H_2} = -0.42V$; thể điện cực chuẩn của nhôm: $E^0_{Al^{3+}/Al} = -1.67V$. Tuy nhiên, khi đựng nước bằng thùng nhôm thì không có phản ứng hóa học xảy ra. Lời giải thích nào sau đây hợp lí cho hiện tượng trên?
A. Trên bề mặt nhôm được bao phủ bởi một lớp oxide hoặc hydroxide rất mỏng, bền và không tan trong nước.
B. Trong nước có nhiều tạp chất là ion kim loại nên nhôm ưu tiên phản ứng khử các ion kim loại trước.
C. Phản ứng của nhôm với nước cần năng lượng hoạt hóa lớn nên ở nhiệt độ thường không tự xảy ra.
D. Thùng nhôm được phủ một lớp nhựa mỏng để ngăn nhôm tiếp xúc với nước.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)
Câu 1: Phản ứng điện phân là quá trình giúp các phản ứng oxi hoá – khử “không tự diễn biến” được nhờ tác dụng của dòng điện một chiều. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a). (hiểu) Điện phân dung dịch $CuCl_2$ với anode bằng Cu hay than chì thì khối lượng dung dịch sau điện phân giảm như nhau.
b). (hiểu) Khi điện phân dung dịch $CuSO_4$, ở cực âm ion $H^+$ (của nước) sẽ điện phân trước.
c). (vận dụng) Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân, người ta thường thêm cryolite để tăng hiệu suất điện phân và giảm chi phí sản xuất.
d). (vận dụng) Để nâng cao giá thành và tính thẩm mỹ của đồng hồ, người ta thường mạ vàng, trong quá trình mạ đồng hồ đóng vai trò là cực dương.
Câu 2: Cho đồng vào ống nghiệm (1), cho sắt vào ống nghiệm (2). Nhỏ 100 mL dung dịch HCl 1 M vào mỗi ống nghiệm.
a) (biết). Ống nghiệm (1) không thấy sùi bọt khí, ống nghiệm (2) thấy sùi bọt khí.
b). (hiểu) Ống nghiệm (2) có phản ứng $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$.
c). (vận dụng) Ống nghiệm (2) hòa tan hết 2,8 gam sắt.
d). (vận dụng) Hợp kim Cu-Ag không thể dùng để làm các sản phẩm trang trí vì bền với acid.
Câu 3: Kim loại có độ dẫn điện, dẫn nhiệt tốt,… nên được ứng dụng nhiều trong thực tế. Tuy nhiên, nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho đời sống và sản xuất được làm từ hợp kim.

Có các phát biểu như sau:
a). (biết) Trong thành phần của hợp kim nhất thiết phải có thành phần là kim loại.
b. (vận dụng) Thép là hợp kim của iron chứa từ 2-5% khối lượng carbon.
c. (vận dụng) Gang là hợp kim của iron và carbon, trong đó carbon chiếm khoảng 0,01 – 2% về khối lượng.
d). (hiểu) Hợp kim thường cứng hơn các đơn chất thành phần.
Câu 4: Phương pháp tách kim loại giúp tách kim loại mong muốn ra khỏi hỗn hợp hoặc hợp chất kim loại đó
a). (biết) Để tách kim loại M ra khỏi các hợp chất của nó cần khử cation $M^{n+}$ thành kim loại.
b. (hiểu) Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Zn, Ag ta dùng lượng dư dung dịch $FeSO_4$.
c. (hiểu) Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hóa học không thể tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên.
d). (hiểu) Phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối NaCl và $CuCl_2$ là : Dùng $NaOH \rightarrow$ thu được dd NaCl điện phân nóng chảy thu được Na. Nung kết tủa $Cu(OH)_2 \rightarrow$ CuO dùng CO khử.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu và đáp án ở mỗi câu là những con số có tối đa 4 kí tự theo quy ước làm tròn)
Câu 1: (hiểu) Có bao nhiêu ion kim loại bị Zn khử thành kim loại trong các ion sau: $Fe^{3+}$; $Cu^{2+}$; $Mg^{2+}$; $Pb^{2+}$; $Cu^{2+}$; $Ag^{+}$, $Na^{+}$, $Sn^{2+}$; $Al^{3+}$?
Câu 2: (hiểu) Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí $Cl_2$ dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là.
Câu 3: (hiểu) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và $CuSO_4$ có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, tổng số sản phẩm khí thu được ở anot là.
Câu 4: (hiểu) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là bao nhiêu?
Câu 5: (vận dụng) Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng thu được 0,55 mol $SO_2$ (xem như có 1 sản phẩm khử). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng tính theo gam là bao nhiêu?
Câu 6: (vận dụng) Tiến hành điện phân 200ml dung dịch X gồm $Cu(NO_3)_2$ 1M và NaCl 0,5M . Sau một thời gian quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào cathode và dung dịch Y.
Tính Thể tích khí (đkc) thoát ra tại điện cực anode là bao nhiêu Lit? (dkc)

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
