Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu)
Câu 1: (biết)
Sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khi điện phân NaCl nóng chảy là
A. Na và $Cl_2$.
B. NaOH, $Cl_2$ và $H_2$.
C. $Na_2O$ và $Cl_2$.
D. Na và HCl.
Câu 2: (biết)
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
A. Cation nhường electron ở cathode.
B. Anion nhận electron ở anode.
C. Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
D. Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
Câu 3: (biết)
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
A. K và $Cl_2$.
B. K, $H_2$ và $Cl_2$.
C. KOH, $H_2$ và $Cl_2$.
D. KOH, $O_2$ và HCl.
Câu 4: (biết)
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)
A. $Cu(NO_3)_2$.
B. $FeCl_2$.
C. $K_2SO_4$.
D. $FeSO_4$.
Câu 5: (vận dụng) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và $CuSO_4$ có cùng số mol, đến khi ở cathode xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anode là
A. khí $Cl_2$ và $H_2$.
B. khí $Cl_2$ và $O_2$.
C. chỉ có khí $Cl_2$.
D. khí $H_2$ và $O_2$.
Câu 6: (biết)
Cho Fe phản ứng với $Cl_2$ thu được sản phẩm là
A. $FeCl_2$.
B. $FeCl_2$ và $FeCl_3$.
C. $FeCl_3$
D. $FeCl_2$ và $Fe_3O_4$.
Câu 7: (biết)
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do
A. các electron tự do trong mạng tinh thể.
B. các ion kim loại.
C. các electron hóa trị.
D. các kim loại đều là chất rắn.
Câu 8: (biết)
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe.
B. Li.
C. Pb.
D. W.
Câu 9: (biết)
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W.
B. Cr.
C. Hg.
D. Pb.
Câu 10: (biết)
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử.
B. tính bazơ.
C. tính oxi hoá.
D. tính khử.
Câu 11: (hiểu)
Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu, và Zn. Số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 12: (vận dụng)
Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch $AgNO_3$. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là
A. Zn, Ag và $Zn(NO_3)_2$.
B. Al, Ag và $Al(NO_3)_3$.
C. Al, Ag và $Zn(NO_3)_2$.
D. Zn, Ag và $Al(NO_3)_3$.
Câu 13: (biết)
Nguyên tắc tách kim loại là
A. khử ion kim loại thành đơn chất.
B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 14: (biết)
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện
A. Cu.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 15: (vận dụng)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm CuO, $Fe_2O_3$, Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Lọc để lấy kết tủa Y, nung nóng trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z. Dẫn khí CO dư qua chất rắn Z (nung nóng). Sau khi phản ứng hoàn toàn, chất rắn thu được chứa
A. Cu, Fe, MgO.
B. Cu, $Fe_2O_3$, MgO.
C. CuO, Fe, MgO.
D. Cu, Fe, Mg.
Câu 16: (biết)
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?
A. KCl.
B. HCl.
C. $CuSO_4$.
D. $MgCl_2$.
Câu 17: (biết)
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.
B. Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự của đơn chất thành phần.
C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.
D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 18: (vận dụng)
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A. I, II và IV.
B. I, II và III.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)
Câu 1:
Kim loại là một loại vật liệu phổ biến trong đời sống
a) (biết) Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
b) (hiểu) Nhúng lá Cu vào dung dịch $FeCl_3$ dư thì thu được kim loại Fe.
c) (vận dụng) Chromium là kim loại cứng nhất, được dùng làm dao cắt thủy tinh.
d) (vận dụng) Có thể dùng bột lưu huỳnh (sulfur) để khử độc thủy ngân.
Câu 2:
Tiến hành điện phân dung dịch $CuSO_4$
a) (biết) Ở cathode thu được kim loại Cu.
b) (hiểu) Anion $SO_4^{2-}$ không tham gia điện phân nên ở anode không thu được khí.
c) (hiểu) Sau một thời gian điện phân, khi lượng Cu thu được ở cathode không đổi thì cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
d) (vận dụng) pH của dung dịch trong bình điện phân tăng dần rồi giảm xuống.
Câu 3:
Cho các kim loại Mg, Al, Cu, Fe, Ag
a) (biết) Cu, Fe, Ag có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
b) (hiểu) Có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp các kim loại trên bằng cách hòa tan chúng vào dung dịch $FeCl_3$ dư.
c) (vận dụng) Do có khả năng dẫn điện tốt, nhẹ, người ta dùng Cu làm dây dẫn điện để tải điện năng đi xa.
d) (vận dụng) Dùng thùng bằng Al để chuyên chở $HNO_3$ đặc nguội và $H_2SO_4$ đặc nguội.
Câu 4:
Thép là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm dưới 2% về khối lượng. Trong thép còn có thể có một số nguyên tố khác như: Si, S, Mn, P…
a) (hiểu) Thép có thể được sản xuất từ gang.
b) (hiểu) Nếu nhúng một thanh thép vào dung dịch chất điện li thì C sẽ bị ăn mòn.
c) (hiểu) Thép phản ứng hóa học mạnh hơn Fe.
d) (vận dụng) Người ta gắn chặt những tấm Zn vào vỏ tàu biển bằng thép để bảo vệ vỏ tàu bằng phương pháp điện hóa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu và đáp án ở mỗi câu là những con số có tối đa 4 kí tự theo quy ước làm tròn)
Câu 1: (hiểu)
Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp). Cho các quá trình:
(1) oxi hoá $H_2O$.
(2) khử ion $Cl^-$.
(3) oxi hoá ion $Na^+$.
(4) khử $H_2O$.
(5) oxi hoá ion $Cl^-$.
(6) khử ion $Na^+$.
Số quá trình có thể xảy ra ở cathode là bao nhiêu?
Câu 2: (hiểu)
Cho kim loại Fe lần lượt tác dụng với các $FeCl_3$, $Cu(NO_3)_2$, $AgNO_3$, $MgCl_2$. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?
Câu 3: (hiểu) Cho phương trình hoá học của các phản ứng sau:
(1) $CuO + CO \xrightarrow{t^0} Cu + CO_2$
(2) $2CuSO_4 + 2H_2O \longrightarrow 2Cu + O_2 + 2H_2SO_4$
(3) $Fe + CuSO_4 \longrightarrow FeSO_4 + Cu$
(4) $ZnO + C \xrightarrow{t^0} CO + Zn$
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là bao nhiêu?
Câu 4: (hiểu)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch $HNO_3$.
(2) Đốt dây nhôm trong không khí.
(3) Lấy sợi dây đồng quấn quanh đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch HCl.
(4) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch $CuSO_4$.
Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa?
Câu 5: (vận dụng)
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn giữa hai điện cực các dung dịch sau: NaCl, $AgNO_3$, $KNO_3$, $CuCl_2$, $CuSO_4$, $ZnCl_2$. Số dung dịch sau khi điện phân hoàn toàn có khả năng hòa tan $Al_2O_3$ là bao nhiêu?
Câu 6: (vận dụng)
Tiến hành các thí nghiệm và thu được các kết quả như sau:
(1) Nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.
(2) Điều chế $H_2$ từ Zn và dung dịch $H_2SO_4$. Khi sinh ra ít hơn khi nhỏ thêm vào dung dịch phản ứng một vài giọt $CuSO_4$.
(3) Dùng búa đập mạnh nhiều lần vào một thanh thép thấy thanh thép đàn hồi trở lại hình dạng ban đầu.
(4) Dẫn luồng khí $H_2$ đi qua ống sứ có sẵn một ít bột CuO. Một thời gian sau thấy hỗn hợp trong ống sứ chuyển từ màu đen sang màu đỏ.
(5) Cho một mẫu nhỏ Na vào cốc nước thấy Na nóng chảy thành khối cầu chạy trên mặt nước.
Số thí nghiệm cho kết quả đúng là bao nhiêu?

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
