Đề Thi Giữa học kì 2 Hoá Học 12 Mã EHGK212-12 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu)

Câu 1: (biết) Điện phân $BaCl_2$ nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?

A. Oxi hoá ion $Ca^{2+}$.
B. Khử ion $Ba^{2+}$.
C. Oxi hoá ion $Cl^-$.
D. Khử ion $Cl^-$.

Câu 2: (biết) Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Ag, K, Mg, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?

A. K.
B. Mg.
C. Ag.
D. Al.

Câu 3: (biết) Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?

A. $Na^+$.
B. $Ag^+$.
C. $Ca^{2+}$.
D. $K^+$.

Câu 4: (biết) Trong quá trình điện phân, cathode là

A. cực dương.
B. nơi xảy ra quá trình khử.
C. nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
D. nơi anion di chuyển về.

Câu 5: (biết) Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là $1s^22s^22p^63s^23p^1$. Số hiệu nguyên tử của X là

A. 14.
B. 15.
C. 13.
D. 27.

Câu 6: (biết) Nguyên tử X có cấu hình electron $1s^22s^22p^63s^1$. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. Chu kì 4, nhóm IA.
B. Chu kì 3, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IIA.
D. Chu kì 4, nhóm VIIA.

Câu 7: (biết) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. Hg.
B. Cr.
C. Pb.
D. W.

Câu 8: (biết) Nguyên tắc điều chế kim loại là

A. khử ion kim loại thành nguyên tử.
B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

Câu 9: (biết) Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A. quặng bauxite.
B. quặng manhetite.
C. quặng Pyrite.
D. quặng dolomite.

Câu 10: (biết) Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ $Fe_2O_3$ bằng phương pháp

A. thủy luyện.
B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện.
D. điện phân nóng chảy.

Câu 11: (biết) Cho các tính chất sau:

(1) Tính chất vật lí;
(2) Tính chất hoá học;
(3) Tính chất cơ học.

Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự?

A. (1).
B. (2) và (3).
C. (2).
D. (1) và (3).

Câu 12: (biết) Một loại hợp kim của iron trong đó có nguyên tố C ($0,01\% – 2\%$) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

A. gang trắng.
B. thép.
C. gang xám.
D. Duralumin.

Câu 13: (biết) Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là

A. sự khử kim loại.
B. sự tác dụng của kim loại với nước.
C. sự ăn mòn hoá học.
D. sự ăn mòn điện hoá.

Câu 14: (biết) Cho cấu hình electron của một số nguyên tử sau: $1s^22s^22p^63s^23p^4$ (1), $1s^22s^22p^63s^23p^5$ (2), $1s^22s^22p^63s^1$ (3), $1s^22s^1$ (4), $1s^22s^22p^1$ (5), $1s^2$ (6), $1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2$ (7).

Số cấu hình electron của nguyên tử kim loại là

A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 15: (vận dụng) Hình vẽ sau mô tả sự thay đổi trước (hình 1) và sau (hình 2) khi điện phân mẫu chất X

Vậy X có thể là
A. Dung dịch $CuSO_4$.
B. dung dịch NaCl bão hòa.
C. Dung dịch $Na_2SO_4$.
D. dung dịch HCl.

Câu 16: (vận dụng) Khi cho Na vào dung dịch $CuSO_4$ có hiện tượng
A. có khí bay ra và có kết tủa màu xanh.
B. có kết tủa màu đỏ.
C. có khí bay ra và có kết tủa màu đỏ.
D. có khí bay ra.

Câu 17: (vận dụng) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân $MgCl_2$ nóng chảy.
(b) Cho dung dịch $Fe(NO_3)_2$ vào dung dịch $AgNO_3$ dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn $CaCO_3$.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch $CuSO_4$ dư.
(e) Dẫn khí $H_2$ dư đi qua bột CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.

Câu 18: (vận dụng) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm $CuSO_4$ và $H_2SO_4$ loãng; (b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm $Fe(NO_3)_3$ và $HNO_3$; (c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; (d) Để miếng gang ngoài không khí ấm. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)

Câu 1. Tiến hành điện phân dung dịch $CuSO_4$ đến khi thấy có bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân.
a) (biết) Tại cathode: $Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$.
b) (hiểu) Tại anode: $2H_2O + 2e \rightarrow 2H_2+O_2$.
c) (biết) Khối lượng cathode tăng lên chính là khối lượng Cu bám vào.
d) (vận dụng) Dung dịch sau phản ứng có khối lượng tăng lên.

Câu 2: Cho 3 ion: $Na^+$, $Mg^{2+}$, $Al^{3+}$
a) (biết) 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.
b) (vận dụng) Oxide của kim loại trên có công thức chung MO.
c) (hiểu) 3 ion trên có số hạt electron bằng nhau.
d) (biết) 3 ion trên có số hạt proton bằng nhau.

Câu 3. Quặng bauxite là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm. Quặng được xử lý qua các công đoạn để tách tạp chất, thu được $Al_2O_3$. Do $Al_2O_3$ có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050 °C) nên $Al_2O_3$ được trộn cùng với cryolite ($Na_3AlF_6$) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000 °C.

a) (biết) Xúc tác cryolite tuy tiết kiệm nhiều năng lượng cũng như giảm giá thành chế tạo thùng điện phân, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí.
b) (biết) Phương trính được sử dụng để tách Al từ $Al_2O_3$ (tinh chế từ quặng bauxite) là điện phân nóng chảy.
c) (vận dụng) Khí $O_2$ tạo thành ở nhiệt độ cao, đốt cháy điện cực anode than chì thành CO và $CO_2$. Do vậy, trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần các điện cực anode vào thùng điện phân.
d) (hiểu) Ở cực âm xảy ra sự oxi hoá ion $O^{2–}$, cực dương xảy ra sự khử ion $Al^{3+}$.

Câu 4: Nhúng thanh zinc và thanh copper vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh zinc với thanh copper bằng dây dẫn và cho đi qua một vôn kế.
a) (biết) Khi chưa nối dây dẫn, phần thanh zinc trong dung dịch bị hoà tan và bọt khí hydrogen thoát ra ở bề mặt thanh zinc.
b) (hiểu) Khi nối dây dẫn, kim vôn kế bị lệch, bọt khí hydrogen thoát ra ở cả thanh copper, phần thanh zinc và copper trong dung dịch bị ăn mòn nhanh.
c) (biết) Khi chưa nối dây dẫn, có bọt khí hydrogen thoát ra ở bề mặt thanh zinc do kim loại này bị ăn mòn hoá học.
d) (vận dụng) Khi nối dây dẫn, một pin điện hoá đã được hình thành với zinc là điện cực âm, đồng là điện cực dương.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. (biết) Cho bảng số liệu sau:

Cặp oxi hoá – khử $Al^{3+}/Al$ $Zn^{2+}/Zn$ $Fe^{2+}/Fe$ $Cu^{2+}/Cu$ $Ag^+/Ag$ $Au^+/Au$
$E^0(V)$ -1,676 -0,763 -0,440 0,340 0,799 1,520

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử để so sánh tính oxi hoá và tính khử giữa các cặp oxi hoá – khử. Hãy cho biết có bao nhiêu kim loại trong bảng có tính khử mạnh hơn Cu?

Câu 2: (biết) Cho các kim loại Al, Zn, Fe, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại nào tác dụng được với $O_2$?

Câu 3: (biết) Cho các kim loại : Na, Zn, Cu, Fe, Ag và các dung dịch muối : NaCl, $CuSO_4$, $AgNO_3$, $FeCl_2$, $Zn(NO_3)_2$. Cho từng kim loại phản ứng lần lượt với từng dung dịch muối, có bao nhiêu cặp phản ứng thu được sản phẩm là kim loại?

Câu 4. (hiểu) Cho các loại hợp kim sau: gang, Inox, duralumin, thép carbon, thép manganese. Có bao nhiêu hợp kim của sắt?

Câu 5. (vận dụng) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam $Cu(NO_3)_2$ với các điện cực trơ, và màng ngăn xốp, đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân. Giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể và hiệu suất điện phân là 100%. Xác định số lượng chất tan có trong dung dịch sau điện phân.

Câu 6: (vận dụng) Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong $O_2$ dư thu được 16,2 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và $H_2SO_4$ 0,5M, thu được dung dịch chứa 43,2 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ