Đề Thi Giữa học kì 2 Hoá Học 12 Mã EHGK212-13 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu)

Câu 1: (biết) Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, có màng ngăn) gồm
A. K và $Cl_2$.

B. K, $H_2$ và $Cl_2$.

C. KOH, $H_2$ và $Cl_2$.

D. KOH, $O_2$ và HCl.

Câu 2: (biết) Điện phân $CaCl_2$ nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?

A. Oxi hoá ion $Ca^{2+}$.
B. Khử ion $Ca^{2+}$.
C. Oxi hoá ion $Cl^-$.
D. Khử ion $Cl^-$.

Câu 3: (biết) Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?

A. Dung dịch $ZnCl_2$.
B. Dung dịch $CuCl_2$.
C. Dung dịch $AgNO_3$.
D. Dung dịch $MgCl_2$.

Câu 4: (biết) Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?

A. $Na^+$.
B. $Cu^{2+}$.
C. $Ca^{2+}$.
D. $K^+$.

Câu 5: (biết) Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết:

A. Cộng hoá trị.
B. ion.
C. Kim loại.
D. Cho nhận.

Câu 6: (biết) Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 7: (biết) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. W.
B. Cr.
C. Hg.
D. Pb.

Câu 8: (biết) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

A. Na, Fe, K.
B. Na, Cr, K.
C. Na, Ba, K.
D. Mg, Na, Ca.

Câu 9: (biết) Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với $Cl_2$ (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?

A. Fe.
B. Ag.
C. Zn.
D. Cu.

Câu 10: (biết) Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?

A. Na.
B. Ca.
C. Cu.
D. Al.

Câu 11: (biết) Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.

Câu 12: (biết) Chất hay hỗn hợp chất nào sau đây không phải là hợp kim?

A. Thép.
B. Đồng.
C. Đồng thau.
D. Đồng thiếc.

Câu 13: (biết) “Thép inox 304” là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:

A. Fe, C, Cr.
B. Fe, Cu, Cr.
C. Fe, Cr, Ni.
D. Fe, C, Cr, Ni.

Câu 14: (hiểu) Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, $CuCl_2$ và phenolphthalein. Màu của dung dịch biến đổi như thế nào khi điện phân đến hết NaCl?

A. Đỏ – không màu → xanh.
B. Xanh – không màu → đỏ.
C. Xanh – không màu → hồng.
D. Hồng – không màu → xanh.

Câu 15: (vận dụng) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và $CuSO_4$ có cùng số mol, đến khi ở cathode xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anode là

A. khí $Cl_2$ và $H_2$.
B. khí $Cl_2$ và $O_2$.
C. chỉ có khí $Cl_2$.
D. khí $H_2$ và $O_2$.

Câu 16: (vận dụng) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch $FeCl_3$.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch $CuSO_4$.
(3) Cho Zn vào dung dịch $CuSO_4$.
(4) Cho dung dịch $Fe(NO_3)_2$ vào dung dịch $AgNO_3$.

Thí nghiệm nào thu được kim loại?

A. (3) và (4).
B. (1) và (2).
C. (2) và (3).
D. (1) và (4).

Câu 17: (vận dụng) Một vết nứt trên đường ray tàu hoả có thể tích $6,72 cm^3$. Dùng hỗn hợp tecmit (Al và $Fe_2O_3$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên.

Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là $7,9 gam/cm^3$; chỉ xảy ra phản ứng khử $Fe_2O_3$ thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Khối lượng của hỗn hợp tecmit tối thiểu cần dùng là

A. 116,88 gam.
B. 133,75 gam.
C. 105,66 gam.
D. 128,40 gam.

Câu 18: (vận dụng) Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ăn mòn của gang, thép trong không khí ấm?

(a) Dạng ăn mòn hoá học là chủ yếu, do sắt dễ dàng phản ứng với oxygen trong không khí.
(b) Carbon bị khử tại cathode.
(c) Oxygen đóng vai trò là chất oxi hoá.
(d) Tại anode, Fe bị oxi hoá thành $Fe^{2+}$.
(e) Carbon đóng vai trò là cực âm (anode), sắt là cực dương (cathode) khi sự ăn mòn xảy ra.

A. (a), (b).
B. (b), (c).
C. (c), (d).
D. (d), (e).

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol $CuSO_4$ và 0,2 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.

a) (biết) Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím chuyển màu xanh.
b) (hiểu) Thứ tự điện phân ở cathode là $Cu^{2+}$, $H_2O$.
c) (vận dụng) Ở anode, số mol $Cl_2$ tạo ra gấp bốn lần số mol $O_2$.
d) (vận dụng) Thể tích khí (ở đkc) thoát ra ở cả 2 điện cực là 4,48 lít.

Câu 2: Cho 3 thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
– Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium (nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
– Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) (biết) Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b) (hiểu) Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c) (hiểu) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d) (vận dụng) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.

Câu 3: Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vỏ cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.

a) (hiểu) Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b) (hiểu) Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ nhà bếp, y tế…
c) (vận dụng) Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng chảy.
d) (vận dụng) Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

– Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
– Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
– Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch $CuSO_4$ vào các ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sau đây sai?

a) (biết) Khí $H_2$ thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
b) (hiểu) Mẫu Fe bị hóa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
c) (hiểu) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
d) (vận dụng) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: (hiểu) Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?

Câu 2: (hiểu) Cho các kim loại : Na, Zn, Cu, Fe và các dung dịch muối : NaCl, $Cu(NO_3)_2$. Cho từng kim loại phản ứng lần lượt với từng dung dịch muối, có bao nhiêu cặp phản ứng thu được sản phẩm là kim loại?

Câu 3: (hiểu) Cho các kim loại Al, Zn, Fe, Ag, Au. Kim loại nào không tác dụng được với $O_2$ ở nhiệt độ thường?

Câu 4: (hiểu) Khi 100,0 kg sắt bị gỉ sắt hoàn toàn thì tạo thành bao nhiêu kg gỉ sắt? (Giả thiết công thức hoá học của gỉ sắt là $Fe_2O_3.3H_2O$.) (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Câu 5: (vận dụng) Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí $O_2$, CO và $CO_2$. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, mỗi kg nhôm sinh ra tương ứng với bao nhiêu kg than chì bị đốt cháy ở cực dương? *(Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)*.

Câu 6: (vận dụng) Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong $O_2$ dư, thu được 15,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hoà tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 0,5M và $H_2SO_4$ 0,5M, thu được dung dịch chứa 36,6 gam muối trung hoà. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ