Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I: Câu trác nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ lựa chọn 1 phương án.
Câu 1. Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 2. Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá phân li.
B. sự tiến hoá đồng quy.
C. sự tiến hoá song hành.
D. phản ánh nguồn gốc chung.
Câu 3. Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi các loài trong tự nhiên là
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể.
D. biến dị xác định
Câu 4. Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. giao tử.
D. nhiễm sắc thể.
Câu 5. Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa là
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối.
Câu 6. Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
A. các chi, các họ mới.
B. quần thể mới trong loài.
C. các đơn vị phân loại trên loài.
D. loài mới.
Câu 7. Hai quần thể được phân hóa từ quần thể ban đầu sẽ chắc chắn trở thành 2 loài khác nhau khi giữa chúng xuất hiện dạng cách ly
A. tập tính.
B. sinh thái.
C. sinh sản.
D. địa lý.
Câu 8: Hình thành giọt coaxecva có khả năng sinh sản là dấu hiệu đánh dấu sự xuất hiện
A. vật chất di truyền
B. tổ chức sống đầu tiên
C. tiến hoá hoá học
D. tiến hoá tiền sinh học.
Câu 9: Loài người hình thành vào kỉ
A. đệ tam
B. đệ tứ
C. jura
D. tam điệp
Câu 10: Nội dung chủ yếu của thuyết “ra đi từ Châu Phi” cho rằng
A. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi rồi di chuyển sang các châu lục khác.
B. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau.
C. người H. erectus di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens.
D. người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis.
Câu 11: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học
A. hình thành các tế bào sơ khai.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như hôm nay.
Câu 12: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Nhiệt độ.
B. Sâu keo.
C. Ánh sáng.
D. Khoáng chất.
Câu 13: Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là biến động.
A. Theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.
B. Không theo chu kì và biến động theo chu kì.
C. Theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.
D. Theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa
Câu 14. Vây cá và vây cá voi là ví dụ về cơ quan nào?
A. Cơ quan tương đồng.
B. Cơ quan tương tự.
C. Cơ quan thoái hóa.
D. Cơ quan tiến hóa.
Câu 15. Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài
A. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
C. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Câu 16: Trong lịch sử phát triển của thế giới sv, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tiêu diệt hàng loạt là
A. loài xuất hiện sau đã tiêu diệt những loài sv xuất hiện trước.
B. có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài với nhau.
C. có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu.
D. có sự thay đổi lớn về nguồn thức ăn và nơi ở.
Câu 17: Môi trường sống của virus corona là môi trường
A. nước.
B. không khí.
C. sinh vật.
D. đất.
Câu 18: Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
B. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
C. Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
D. Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Dựa vào kết quả nghiên cứu sự sai khác về các axit amin trong phân tử hêmôglôbin giữa các loài trong bộ Linh trưởng trong dữ liệu về số axit amin khác so với người: Tinh tinh (0); Gôrila (1); Vượn Gibbon (3); Khỉ Rhesut (8). Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết quả nghiên cứu?
a. Loài Khỉ Rhesut có quan hệ họ hàng xa với người nhất.
b. Loài Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
c. Nghiên cứu mối quan hệ họ hàng của các loài động vật: Tinh tinh, Gôrila, Vượn Gibbon, Khỉ Rhesut dựa vào bằng chứng giải phẫu so sánh.
d. Vượn Gibbon có quan hệ họ hàng gần người hơn Gôrila.
Câu 2. Từ kết quả nghiên cứu: Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim ăn hạt nhỏ, mềm có mỏ nhỏ. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai trong kết quả này?
a. Tiến hóa đang xảy ra ở quần thể chim sẻ ở đảo.
b. Đơn vị tiến hoá là quần thể.
c. Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối.
d. Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, chim sẻ mỏ nhỏ sẽ có lợi thế hơn trong điều kiện này.
Câu 3. Từ kết quả nghiên cứu: Cá rô phi nuôi ở nước ta như sau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai đối với cá rô phi ở nước ta?
a. Khoảng thuận lợi của cá rô phi là: 20°C – 35°C.
b. Cá rô phi không sống được ở nước ta khi nhiệt độ dưới 10°C.
c. Khi nhiệt độ 35°C thì cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt.
d. Con người nên đánh bắt, vận chuyển và thả cá khi nhiệt độ xuống dưới 20°C.
Câu 4. Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:
| Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
|---|---|---|---|
| M | 200 | 200 | 170 |
| N | 300 | 220 | 130 |
| P | 100 | 200 | 235 |
Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Quần thể P có số cá thể ở độ tuổi sau sinh sản nhiều hơn độ tuổi trước sinh sản.
b. Quần thể M là quần thể già (suy thoái)
c. Mật độ cá thể của quần thể N gấp 3 lần mật độ cá thể của quần thể P ở độ tuổi trước sinh sản.
d. Quần thể P là quần thể ổn định. Còn Quần thể N là quần thể đang phát triển.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm Trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các bằng chứng sau:

Hóa thạch động vật biển
Hãy cho biết có bao nhiêu bằng chứng tiến hoá trực tiếp?
Câu 2. Cho các cơ sở chọn lọc sau: di truyền, biến dị, đột biến, phân li tính trạng. Darwin đã dựa vào mấy cơ sở chọn lọc trong học thuyết của ông?
Câu 3: Cho các cơ quan sau: cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa, cơ quan tương tự. Hãy cho biết có bao nhiêu cơ quan này chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung?
Câu 4: Trong đời sống của con Thỏ có một số nhân tố sau tác động là: nước, nhiệt độ, cỏ, ánh sáng, xác chết của sinh vật khác. Trong các nhân tố tác động này có bao nhiêu nhân tố vô sinh?
Câu 5: Trong một khu rừng có diện tích 1500 mét vuông, số lượng cá thể của loài sên là 200 con, số lượng cá thể của loài nhện là 100 con và số lượng cá thể của loài bướm là 300 con. Tính tổng mật độ cá thể của tất cả các loài trong khu rừng này?
Câu 6: Cho các đặc trung sau: Kích thước, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, kiểu phân bố, mật độ, thành phần loài. Hãy cho biết có bao nhiêu đặc trưng của quần thể?

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
