Đề Thi Giữa học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESGK212-07 (2026-2027)

Phần I (18 câu): Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm

Câu 1. Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả

A. các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

B. các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

C. các elen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

D. các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

Câu 2. Tần số alen là

A. tập hợp tất cả các alen trong qúa trình.

B. tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

C. tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể.

D. tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

Câu 3. Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec là

A. trong quần thể, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

B. tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định.

C. tỷ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định.

D. tỷ lệ dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng dần.

Câu 4. Giao phối cận huyết là giao phối giữa các cá thể

A. có quan hệ họ hàng gần nhau trong cùng loài

B. khác loài thuộc cùng 1 chi

C. sống trong cùng 1 khu vực địa lý

D. khác loài nhưng có đặc điểm hình thái giống.

Câu 5. Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

A. tăng tỷ lệ dị hợp, giảm tỷ lệ đồng hợp.

B. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

C. duy trì tỷ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

D. phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen.

Câu 6. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

A. 0,3 ; 0,7.

B. 0,8 ; 0,2.

C. 0,7 ; 0,3.

D. 0,2 ; 0,8.

Câu 7. Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen aa, tần số của alen A trong quần thể trên là

A. 0,4.

B. 0,2.

C. 0,3.

D. 0,5.

Câu 8. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A. Hóa thạch voi Mamut.

B. Cơ quan thoái hóa.

C. Cơ quan tương tự.

D. Cơ quan tương đồng.

Câu 9. Cơ quan tương đồng là những cơ quan

A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Câu 10: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin là:

A. sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau

B. sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể

C. sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau

D. sự phân hóa về khả năng sinh sản (mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể khác nhau.

Câu 11: Tiến hoá nhỏ là

A. là quá trình biến đổi thành phần kiểu hình và kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

B. là quá trình biến đổi vốn gen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

C. là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

D. là quá trình biến đổi thành phần hình và vốn gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

Câu 12: Vai trò chính của quá trình đột biến là

A. tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

B. quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

C. tạo ra nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

D. hình thành nên vô số biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho tiến hóa.

Câu 13: Tiến hoá lớn là

A. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : chi, họ, bộ, lớp, ngành.

B. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

C. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần xã, chi, họ, lớp, ngành.

D. quá trình hình thành các nhóm phân loại dưới loài như : quần thể, cá thể, mô.

Câu 14: Nhân tố không được xếp vào các nhân tố tiến hoá là

A. đột biến.

B. di – nhập gen.

C. giao phối không ngẫu nhiên.

D. giao phối ngẫu nhiên.

Câu 15. Tiến hoá sinh học là

A. giai đoạn hình thành nên các cơ thể sống đầu tiên từ các tế bào sơ khai đã được hình thành ở giai đoạn tiến hoá hoá học.

B. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

C. giai đoạn tiến hoá từ những đại phân tử có khả năng tự nhân đôi hình thành nên các cơ thể sinh vật đầu tiên dưới tác động của các nhân tố tiến hoá

D. giai đoạn tiến hoá từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các sinh vật đa bào như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

Câu 16. Môi trường là

A. Bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

B. khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

C. khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

D. khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật

Câu 17. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

A. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

C. tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.

Câu 18. Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể:

A. rừng cọ ở Vĩnh Phú.

B. đàn voi ở rừng Tánh Linh.

C. cá ở Hồ Tây.

D. đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa.

Phần II (4 câu): Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Câu 1: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen $I^A$, $I^B$ và $I^O$ quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm máu A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Có phát biểu nào đúng/sai trong số những phát biểu sau:

A. Tần số alen $I^o$ trong quần thể là 0,6.

B. Tần số alen $I$A$ trong quần thể là 0,2

C. Tần số người có nhóm máu B dị hợp trong quần thể là 0,36.

D. Xác suất đế cặp vợ chồng trên sinh con có nhóm máu O là 16,24%

Câu 2: Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu phối. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng/sai?

A. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu đạt trạng thái cân bằng.

B. Sau 4 thế hệ tự phối, thể đồng hợp tăng còn thể dị hợp giảm.

C. Tần số kiểu gen ở thế hệ thứ 4 là 0,31AA : 0,04Aa : 0,65aa.

D. Ở thế hệ ngẫu phối thứ 6 tần số alen A là 0,4.

Câu 3: Khi nói về ở sinh thái, các nhận định sau đây là đúng hay sai

a. Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì thường xuyên cạnh tranh nhau

b. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái

c. Sự hình thành loài mới luôn gắn với sự hình thành ổ sinh thái mới

d. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài

Câu 4: Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen các loài cây với nhau. Khi nói về lợi ích của kĩ thuật trồng xen này, các nhận đinh sau đây đúng hay sai

a. Tận dụng diện tích gieo trồng

b. Tận dụng nguồn sống của môi trường

c. Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn

d. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây

Phần III (6 câu): Trả lời ngắn (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu 1. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gen Aa giảm còn 6,25%?

Câu 2: Vì sao Luật hôn nhân và gia đình ở nước ta lai cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?

Câu 3: Khi tiến hành nghiên cứu trên chim bồ câu, người ta thấy đây là loài có hiện tượng giao phối cận huyết phổ biến, tuy nhiên chúng không bị thoái hóa giống. Điều nào dưới đây giải thích rõ cơ chế của hiện tượng này?

Câu 4: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên (2) giao phối ngẫu nhiên (3) giao phối không ngẫu nhiên (4) các yếu tố ngẫu nhiên (5) đột biến (6) di nhập gene Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể

Câu 5: Trong các đặc điểm sau đây, quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có bao nhiêu ý nghĩa

  1. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
  2. Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
  3. Giúp khai thác tối ưu nguồn sống
  4. Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

Câu 6: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ là quần thể sinh vật

  1. Một đàn chim trong rừng
  2. đàn cá chép trong một cái ao
  3. Những con sâu trong ruộng lúa
  4. Các con gà lôi đuôi lam trong khu bảo tồn Vũ Quang
Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú