Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu
A. $F'(x) = -f(x), \forall x \in K$.
B. $f'(x) = F(x), \forall x \in K$.
C. $f'(x) = -F(x), \forall x \in K$.
D. $F'(x) = f(x), \forall x \in K$.
Câu 2: Hàm số $F(x)$ là nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^2$ và $F(0) = 5$. Khi đó, hàm số $F(x)$ là
A. $F(x) = x^3 + 5$.
B. $F(x) = x^3 – 5$.
C. $F(x) = 3x^3 + 5$.
D. $F(x) = 6x + 5$.
Câu 3: Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $[0; 2]$, $f(0) = 1$ và $\int_0^2 f'(x) dx = -3$. Tính $f(2)$?
A. $f(2) = -4$.
B. $f(2) = 4$.
C. $f(2) = -2$.
D. $f(2) = -3$.
Câu 4: Biết $F(x) = x^3$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $\mathbb{R}$. Giá trị của $\int_0^2 [-4 + f(x)] dx$ bằng
A. $0$.
B. $-4$.
C. $12$.
D. $2$.
Câu 5: Tính tích phân $\int_0^1 e^{3x+1} dx$ bằng
A. $\frac{1}{3}(e^4 + e)$.
B. $e^3 – e$.
C. $\frac{1}{3}(e^4 – e)$.
D. $e^4 – e$.
Câu 6: Tính tích phân $I = \int_0^{\frac{\pi}{4}} 2 \sin x dx$.
A. $I = 7$.
B. $I = 5 + \frac{\pi}{2}$.
C. $I = 3$.
D. $I = 2$.
Câu 7: Cho hàm số $y = f(x)$ xác định và liên tục trên đoạn $[a; b]$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a, x = b$ được tính theo công thức
A. $S = \int_a^b |f(x)| dx$.
B. $S = \int_a^b f(x) dx$.
C. $S = -\int_a^b f(x) dx$.
D. $S = \int_b^a |f(x)| dx$.
Câu 8: Diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = 2x^2$, $y = -1$, $x = 0$ và $x = 1$ được tính bởi công thức nào sau đây?
A. $S = \pi \int_0^1 (2x^2 + 1) dx$.
B. $S = \int_0^1 (2x^2 – 1) dx$.
C. $S = \int_0^1 (2x^2 + 1)^2 dx$.
D. $S = \int_0^1 (2x^2 + 1) dx$.
Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): x – 2y + 3z – 1 = 0$. Vector nào dưới đây là một vector pháp tuyến của $(P)$?
A. $\vec{n_1} = (1; 3; -1)$.
B. $\vec{n_2} = (-2; 3; -1)$.
C. $\vec{n_3} = (1; -2; -1)$.
D. $\vec{n_4} = (1; -2; 3)$.
Câu 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(1; 2; -3)$ và có vector pháp tuyến $\vec{n} = (1; -2; 3)$?
A. $x – 2y + 3z – 12 = 0$.
B. $x – 2y – 3z + 6 = 0$.
C. $x – 2y + 3z + 12 = 0$.
D. $x – 2y – 3z – 6 = 0$.
Câu 11: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $d: \frac{x-2}{-1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z+3}{1}$. Vector nào dưới đây là một vector chỉ phương của $d$?
A. $\vec{u_1} = (2; 1; -3)$.
B. $\vec{u_2} = (-2; -1; 3)$.
C. $\vec{u_3} = (-1; 2; 1)$.
D. $\vec{u_4} = (-1; 2; -1)$.
Câu 12: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho bốn điểm $A(-2; 6; 3)$, $B(1; 0; 6)$, $C(0; 2; -1)$, $D(1; 4; 0)$. Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ chứa $AB$ và song song với $CD$?
A. $-x + z + 5 = 0$.
B. $x – 2y + z + 11 = 0$.
C. $x – z + 5 = 0$.
D. $x – 2y + z – 7 = 0$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ độ cao $2m$ so với mặt đất (coi $t = 0$ giây là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của viên đạn được cho bởi công thức $v(t) = 60 – 10t(m/s)$.
a) Vận tốc của viên đạn tại thời điểm $t = 2$ giây bằng $40(m/s)$.
b) Viên đạn đạt độ cao lớn nhất sau 6 giây.
c) Độ cao của viên đạn tại thời điểm $t$ được xác định bởi công thức $h(t) = 60t – 5t^2$.
d) Độ cao lớn nhất của viên đạn so với mặt đất là 180 (m).
Câu 2. Gọi $(H)$ là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $f(x) = x^2 – 2x + 2$ và $g(x) = x + 2$.
a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = g(x)$ các đường thẳng $x = -1; x = 1$, trục $Ox$ bằng 4.
b) Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số $y = f(x)$ và $y = g(x)$ là $x = 0; x = 3$.
c) Hình $(H)$ có diện tích bằng $\frac{2}{3}$.
d) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình $(H)$ quanh trục $Ox$ bằng $\frac{117}{5}$.
Câu 3. Cho hình phẳng $(S)$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = \sqrt{25 – x^2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = -5, x = 5$.
a) Đạo hàm của hàm số $f(x)$ bằng $\frac{x}{\sqrt{25 – x^2}}$.
b) Diện tích hình phẳng $(S)$ bằng $25\pi$.
c) Thể tích của khối tròn xoay khi quay $(S)$ quanh $Ox$ là $\frac{500}{3}\pi$.
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = 3$ bằng $K = 2\int_0^4 \sqrt{25 – x^2} dx – 12$.
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1; -3; 0), B(-5; 1; 2)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
a) $\overrightarrow{AB} = (6; -4; -2)$.
b) Một vector pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $\vec{n} = (12; -8; -4)$.
c) Phương trình mặt phẳng $(P)$ là: $-3x + 2y + z – 3 = 0$.
d) Gọi $(Q)$ là mặt phẳng đi qua $C(1; -3; 9)$ và song song với $(P)$ thì mặt phẳng $(Q)$ đi qua gốc tọa độ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Ở mỗi câu thí sinh điền đáp án của câu đó.
Câu 1: Nhằm trị ăn người dân địa phương đã luôn tìn tưởng, đồng hành với doanh nghiệp, tập đoàn X đã tổ chức ngày hội cảm ơn vào ngày 10/07/2024. Gọi $B(t)$ là hàm số biểu thị số lượng khách tham quan sau $t$ giờ mở cửa. Khi đó tốc độ thay đổi lượng khách tham quan trong ngày được biểu diễn bằng hàm số $B'(t) = 4t^3 – 3t^2 + 200$ trong đó $t$ tính bằng giờ $(0 \leq t \leq 8)$, $B'(t)$ tính bằng khách/giờ. Sau 2 giờ đã có 1200 người có mặt. Hỏi sau 6 giờ lượng khách tham quan là bao nhiều người?
Câu 2: Một chiếc xe chuyển động với đồ thị vận tốc được biểu diễn theo đường gấp khúc được minh họa trên hệ trục $Otv$ như hình vẽ (mỗi đơn vị trên $Ot$ ứng với 1 phút và mỗi đơn vị trên $Ov$ ứng với $0,4 km/$ phút).

Quãng đường mà xe đã đi chuyển trong 7 phút là bao nhiều km?
Câu 3: Một ô tô đang chạy với vận tốc 54(km/h) thì thay đổi vận tốc với gia tốc được tính theo thời gian là $a(t) = -6 + 2t(m/s^2)$. Tính quãng đường xe ô tô đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc (đơn vị là m).
Câu 4: Người ta dự định làm cổng vào một khu tham quan du lịch có dạng parabol với chiều cao bằng $4m$ và đáy $AB = 4m$. Trong đó, phần cửa đi được thiết kế là hình chữ nhật $CDEF$ với $C, F$ thuộc đoạn thẳng $AB$ và $D, E$ thuộc parabol (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết chi phí phần cửa đi là 2 triệu đồng/m² và phần còn lại là 3 triệu đồng/m². Hỏi cần ít nhất bao nhiều triệu đồng để hoàn thành công (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 5: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(1; 3; 0)$, $B(3; 1; 0)$ và mặt phẳng $(P): x – y + z + 5 = 0$. Mặt phẳng $(Q)$ song song với mặt phẳng $(P)$ và cách đều hai điểm $A; B$ có dạng $x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.
Câu 6: Một phần mềm mô phỏng vận động viên tập bắn bia mục tiêu có kích thước nhỏ $(42 \times 42cm)$ bằng súng tiểu liên AK trong không gian $Oxyz$. Cho biết vận động viên đỗ sử dụng thước ngắm 3 và đứng cách xa bia mục tiêu là $100m$, trục $d$ của nòng súng và cọc đỗ bia $d’$ lần lượt có phương trình
$d: \begin{cases} x = t \ y = 2 \ z = 4 \end{cases}$ và $d’: \begin{cases} x = 1 \ y = 2 \ z = 1 + 3t \end{cases}$. Để bắn trúng hồng tâm (điểm 10) thì vận động viên phải ngắm bắn vào điểm $N(a; b; c) \in d’$ và cách giao điểm của $d$ và $d’$ một khoảng $6cm$. Khi $c < 0$, tính giá trị biểu thức $a – b + c$.

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
