Đề Thi Giữa học kì 2 Toán 12 Mã ETGK212-32 (2026-2027)

Trang chủ > Toán 12 > Đề Toán 12 > Bài hiện tại.
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Tìm nguyên hàm $F(x) = \int (x + \sin x) dx$ biết $F(0) = 19$.
A. $F(x) = x^2 + \cos x + 20$
B. $F(x) = x^2 – \cos x + 20$
C. $F(x) = \frac{1}{2} x^2 – \cos x + 20$
D. $F(x) = \frac{1}{2} x^2 + \cos x + 20$

Câu 2: Tích phân $I = \int_{0}^{2024} 3^x dx$ bằng
A. $(3^{2024} – 1) \ln 3$
B. $\ln 3$
C. $3^{2024} – 1$
D. $\frac{3^{2024} – 1}{\ln 3}$

Câu 3: Tính thể tích $V$ của vật thể giới hạn bởi hai mặt thẳng $x = 1$ và $x = 4$ biết rằng thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ là $(1 \leq x \leq 4)$ hình vuông có cạnh $\sqrt{4 – x}$.
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10

Câu 4: Cho $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^x + 2x$ thỏa mãn $F(0) = \frac{3}{2}$. Tìm $F(x)$?
A. $F(x) = e^x + x^2 + \frac{1}{2}$
B. $F(x) = e^x + x^2 + \frac{5}{2}$
C. $F(x) = e^x + x^2 + \frac{3}{2}$
D. $F(x) = 2e^x + x^2 – \frac{1}{2}$

Câu 5: Biết $F(x) = x^2$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $\mathbb{R}$. Giá trị của $\int_{1}^{3} f(x) dx$ bằng
A. 10
B. 8
C. $\frac{26}{3}$
D. $\frac{32}{3}$

Câu 6: Một quả bóng được ném lên từ độ cao 24,5 m với vận tốc được tính bởi công thức: $v(t) = -9,8t + 19,6 (m/s)$. Công thức tính độ cao của quả bóng theo thời gian $t$.
A. $h(t) = -4,9t^2 + 19,6t$
B. $h(t) = -4,9t^2 + 19,6t + 24,5$
C. $h(t) = -4,9t^2 + 19,6t + 5$
D. $h(t) = -4,9t^2 + 19,6t + C$

Câu 7: Tìm: $\int (1 + \tan^2 x) dx$
A. $\tan x$
B. $x + \tan x + C$
C. $\cot x + C$
D. $\tan x + C$

Câu 8: Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có $\int_0^2 f(x) dx = 9$; $\int_2^4 f(x) dx = 4$. Tính $I = \int_0^4 f(x) dx$
A. $I = 5$
B. $I = 36$
C. $I = \frac{9}{4}$
D. $I = 13$

Câu 9: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $f(x) = \sqrt{x}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0$; $x = 4$ quay quanh trục $Ox$ là
A. $\pi \int_0^4 \sqrt{x} dx$
B. $\pi \int_0^4 x dx$
C. $\int_0^4 \sqrt{x} dx$
D. $\int_0^4 x dx$

Câu 10: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(1; 2; 3)$. Mặt phẳng chứa điểm $A$ và trục $Oz$ có phương trình là
A. $2x – y = 0$
B. $x + y – z = 0$
C. $3y – 2z = 0$
D. $3x – z = 0$

Câu 11: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình: $mx + (m-1)y + z – 10 = 0$ và mặt phẳng $(Q): 2x + y – 2z + 3 = 0$. Với giá trị nào của $m$ thì $(P)$ và $(Q)$ vuông góc với nhau
A. $m = -2$
B. $m = 2$
C. $m = 1$
D. $m = -1$

Câu 12: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng đi qua điểm $M(1; -1; 1)$, $N(2; 1; 2)$ và song song với trục $Oz$ có phương trình là
A. $x + 2y + z = 0$
B. $2x – y – 3 = 0$
C. $x + 2y + z – 6 = 0$
D. $2x – y + 5 = 0$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc $v$ (km/h) phụ thuộc thời gian $t$ (h). Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc của nó là $v = -\frac{5}{4}t^2 + 3t + \frac{1}{4}$, trong khoảng thời gian còn lại vật chuyển động đều.

a) Gia tốc của vật trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động bằng 0.

b) Gia tốc của vật trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 3 giờ bằng 0.

c) Vận tốc của vật trong khoảng thời gian từ 1 giờ đến 3 giờ bằng 7,75 (km/h).

d) Quãng đường mà vật chuyển động trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động bằng 4 (km).

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho bốn điểm $A(1;2;1)$, $B(-2;1;3)$, $C(2;-1;1)$ và $D(0;3;1)$.

a) Phương trình mặt phẳng $(ABC)$ là $3x + y + 5z – 10 = 0$.

b) Bốn điểm $A, B, C, D$ tạo thành tứ diện.

c) Mặt phẳng $(P)$ chứa $AB$ và song song với $CD$ có một vector pháp tuyến là $\vec{n} = (4; -2; 7)$.

d) Có 2 mặt phẳng đi qua 2 điểm $A, B$ sao cho khoảng cách từ $C$ và $D$ đến mặt phẳng đó bằng nhau. Cả 2 mặt phẳng này đều đi qua điểm $M(1;2;1)$.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì tài xế đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t) = -40t + 20$ (m/s), trong đó $t$ là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Gọi $s(t)$ là quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian $t$ giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

Câu 2: Từ một tấm tôn hình chữ nhật $ABCD$ với $AB = 30$ cm, $AD = 3$ cm. Người ta cắt tấm tôn theo đường hình sin như hình vẽ bên để được hai miếng tôn. Biết $CN = 15$ cm, $BE = 5\pi$ cm. Tính thể tích $V$ (đơn vị: lít) của khối tròn xoay được tạo thành khi xoay miếng tôn lớn quanh trục $AD$. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Câu 3: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P)$ qua điểm $A(1;-2;-2)$, vuông góc với mặt phẳng $(Oxz)$ đồng thời khoảng cách từ điểm $B(3;1;-3)$ đến $(P)$ bằng 5. Phương trình mặt phẳng $(P)$ có dạng $2x + by + cz + d = 0$ ($d \neq 0$). Tính $P = 3b + 2c – d$.

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M(1;2;3)$ và cắt các trục tọa độ $Ox, Oy, Oz$ lần lượt tại $A, B, C$ sao cho độ dài $OA, OB, OC$ theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3. Phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ có dạng $Ax + By + z + D = 0$, $A, B, D \in \mathbb{Z}$. Giá trị của biểu thức $A + B + D$ bằng bao nhiêu?

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1: Cho $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^2 – e^x$ trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $F(0) = 3$. Giá trị của $F(1)$ bằng

Câu 2: Cho hàm số $f(x) = \begin{cases} \frac{1}{\sqrt[4]{x^3}} + 2 & \text{khi } x \geq 1 \\ x^2 + x + 1 & \text{khi } x < 1 \end{cases}$. Tính $\int_{-1}^{16} f(x) dx$

Câu 3: Cho hàm số $y = f(x)$. Đồ thị hàm số $y = f'(x)$ là đường cong trong hình dưới. Biết rằng diện tích của các phần hình phẳng $A$ và $B$ lần lượt là $S_A = 4$ và $S_B = 10$. Tính giá trị của $f(3)$, biết giá trị của $f(0) = 2$.

Câu 4: Một bình chứa nước có dạng như hình vẽ. Biết rằng khi nước trong bình có chiều cao $x (dm)$ ($0 \leq x \leq 6$) thì mặt nước là hình vuông có cạnh $\sqrt{2 + \frac{x^2}{6}} (dm)$. Tính dung tích của bình.

Câu 5: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(2; -1; 0)$ và có cặp vector chỉ phương là $\vec{a} = (2; 1; 3)$, $\vec{b} = (1; 1; 2)$.

Câu 6: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng $(\alpha_1): 3x – y + z – 2 = 0$, $(\alpha_2): x + 4y – 5 = 0$ và song song với mặt phẳng $(\alpha_3): 2x + 21y – z + 7 = 0$. Viết phương trình của mặt phẳng $(P)$.

Đáp án
ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh