Đề Thi Giữa học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELGK212-07 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Phần I: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Câu 1: Từ trường không được sinh ra bởi

A. điện tích đứng yên.

B. điện tích chuyển động.

C. dòng điện không đổi.

D. dòng điện xoay chiều.

Câu 2: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mảnh sắt nhỏ lì ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

A. Nam châm.

B. Kim kẹp.

C. Kéo phẫu thuật.

D. Kim tiêm.

Câu 3: Hình ảnh nào sau đây mô tả đường sức từ của từ trường gây bởi nam châm thẳng?

A. Hình 2.

B. Hình 1.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Câu 4: Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có phương

A. vuông góc với dây dẫn.

B. cùng phương của đường sức từ.

C. vuông góc đường sức từ.

D. vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường sức từ.

Câu 5: Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định

A. chiều chuyển động của các điện tích trong từ trường.

B. phương của lực từ tác dụng lên dòng điện.

C. chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

D. chiều của vector cảm ứng từ gây bởi dòng điện.

Câu 6 Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một

A. điện tích.

B. kim nam châm.

C. sợi dây dẫn.

D. sợi dây tơ.

Câu 7: Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm M trong từ trường, chịu tác dụng của lực điện từ F. Khi thay đổi L hoặc I thì F thay đổi nhưng tỉ số nào sau đây luôn không đổi?

A. $\frac{FI}{2L}$.

B. $\frac{FI}{L}$.

C. $\frac{IL}{F}$.

D. $\frac{F}{IL}$

Câu 8: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

A. tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.

C. tăng 4 lần.

D. không đổi.

Câu 9: Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có

A. phương ngang hướng sang trái.

B. phương ngang hướng sang phải.

C. phương thẳng đứng hướng lên.

D. phương thẳng đứng hướng xuống.

Câu 10: Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên dây dẫn khi góc α giữa dây dẫn và các đường sức từ phải bằng

A. 0°

B. 180°

C. 60°

D. 90°

Câu 11: Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua điện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 12: Đặt một vòng dây có diện tích 10 cm² trong một từ trường đều có các vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và độ lớn 0,2 T. Từ thông qua vòng dây có độ lớn.

A. 0 Wb.

B. 2 Wb.

C. 2.10⁻⁴ Wb.

D. 0,02 Wb.

Câu 13. Đơn vị của từ thông là

A. Vôn (V).

B. Vêbe (Wb).

C. Tesla (T).

D. Ampe (A).

Câu 14. Cho một vòng dây dẫn kín dịch chuyển ra xa một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa

A. cơ năng thành quang năng.

B. điện năng thành quang năng.

C. điện năng thành hóa năng.

D. cơ năng thành điện năng.

Câu 15. Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì

A. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.

B. tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.

C. tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.

D. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.

Câu 16. Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên

A. tác dụng quang của dòng điện.

B. tác dụng nhiệt của dòng điện.

C. hiện tượng cảm ứng điện từ.

D. tác dụng sinh lí của dòng điện.

Câu 17. Một vòng dây dẫn tròn như hình vẽ có diện tích 0,4m² đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,6T có chiều hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Nếu cảm ứng từ tăng đến 1,4 T trong thời gian 0,25s thì chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây

A. cùng chiều kim đồng hồ.

B. ngược chiều kim đồng hồ.

C. không có dòng điện cảm ứng.

D. chưa xác định được chiều dòng điện.

Câu 18. Một khung dây dẫn phẳng diện tích 0,06 m² được đặt cố định trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02 s, cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là:

A. 1,5 V.

B. 15 V.

C. 6 V.

D. 3 V.

II. Phần II: Trắc nghiệm đúng/sai:

4 câu (16 lựa hỏi), điểm tối đa 4,0 điểm:

Câu 1: Quan sát từ phổ, người ta vẽ được đường sức từ quanh một dòng điện I chay trong một dây dẫn thẳng rất dài như hình bên.

a) Đường sức từ có dạng đường ellip.

b) Đường sức từ thuộc mặt phẳng vuông góc dây dẫn.

c) Có thể dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức.

d) Càng xa dây dẫn các đường sức càng thưa

Câu 2:

Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (Hình 3.1). Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s². Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a). Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.

b). Lực tác dụng làm cho số chỉ cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.

c). Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.

d). Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.

Câu 3: Hình vẽ trên mô tả một thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, với các thành phần bao gồm: nam châm (1), cuộn dây dẫn (2), và đồng hồ đo điện (3). Điện trở của cuộn dây không thay đổi trong quá trình làm thí nghiệm.

a) Khi di chuyển nam châm (1) lại gần hoặc ra xa cuộn dây (2), kim của đồng hồ đo điện (3) sẽ lệch sang trái hoặc phải.

b) Khi nam châm đứng yên thì dù có di chuyển cuộn dây lại gần hay ra xa nam châm, kim của đồng hồ đo vẫn chỉ 0.

c) Khi thay đổi tốc độ di chuyển của nam châm (1) so với cuộn dây (2), độ lệch kim điện kế cũng thay đổi.

d) Nếu số chỉ của đồng hồ đo điện tăng gấp đôi chứng tỏ tốc độ biến thiên từ thông tăng gấp đôi.

Câu 4: Để tạo ra dòng điện xoay chiều người ta cho một khung dây dẫn phẳng MNPQ gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm², quay đều với tốc độ $\frac{3000}{\pi}$ vòng/ phút quanh trục OO’ vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T như hình vẽ.

a) Dòng điện được tao ra theo hiện tượng cảm ứng điện từ

b) Vì trí khung dây như hình vẽ từ thông qua khung dây bằng 0

c) Từ thông cực đại qua khung dây là 10Wb

d) Suất điện động hiệu dụng của khung dây là $5\sqrt{2}V$

III. Phần III: Trả lời ngắn: 3 câu(1,5 điểm):

Câu 1: Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là?

Câu 2: Một khung dây hình tròn của một mô tơ điện đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây là $1,2.10^{-5}$ Wb. Bán kính vòng dây giá trị bao nhiêu mm (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 3: Mạng điện sinh hoạt ở Nhật Bản có hiện điện thế hiệu dụng là 110 V trong khi ở Việt Nam ta là 220 V. Chiếc đài Sony xách tay của Nhật Bản có hiệu điện thế định mức để hoạt động gần thêm một máy biến áp nhỏ có tổng số 2400 vòng dây. Cuộn sơ cấp của máy biến áp này có bao nhiêu vòng dây?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn