Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên là
A. $e_c = BIL\sin\alpha$.
B. $e_c = \frac{|\Delta B|}{|\Delta t|}$.
C. $e_c = |\Delta\phi.\Delta t|$.
D. $e_c = \frac{|\Delta\phi|}{|\Delta t|}$.
Câu 2. Thiết bị nào sau đây hoạt động không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Quat điện.
B. bóng đèn led.
C. Máy biến áp.
D. Máy phát điện.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. điện từ trường bao gồm hai trường thông nhất là điện trường và từ trường.
B. tại những nơi từ trường biến thiên thì xuất hiện điện trường xoáy.
C. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức điện khép kín.
D. tại những nơi điện trường biến thiên thì xuất hiện từ trường.
Câu 4. Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của sóng điện từ?
A. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, điện trường và từ trường biến thiên đồng pha.
D. Sóng điện từ có thể giao thoa, khúc xạ, phản xạ,….
Câu 5. Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vector lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường mô tả như hình dưới đây?

A. Hình 2.
B. Hình 3.
C. Hình 1.
D. Hình 4.
Câu 6. Biển báo
có ý nghĩa là
A. biển cảnh báo sấm nhà trơn trượt.
B. biển cảnh báo nguy cơ sét đánh.
C. biển cảnh báo vật sắc nhọn.
D. biển cảnh báo nguy cơ điện giật.
Câu 7. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai ?

A. Khi K đóng, dì chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch
B. Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K
C. Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0
D. Khi điện trở biến trở có giá trị lớn thì kim điện kế lệch càng nhiều.
Câu 8. Đơn vị của cảm ứng từ là
A. Vebe.
B. Tesla.
C. Faraday.
D. Newton.
Câu 9. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức
A. $\Phi = BS\sin$
B. $\Phi = BS$.
C. $\Phi = BS\cos$
D. $\Phi = BS\tan$
Câu 10. Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
A. 200 A.
B. $220\sqrt{2}$ V.
C. $100\sqrt{2}$ A.
D. 220 V.
Câu 11. Một đoạn dây dẫn dài 15 cm mang dòng điện 1 A, đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 10 T, và hợp với đường sức từ 1 góc 30⁰. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A. 0 N.
B. 0,75 N.
C. 75 N.
D. 7,5 N.
Câu 12. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 100 cm², ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn 10 mT. Khung quay đều trong thời gian 0,02s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
A. 2 mV.
B. 0,05 V.
C. 5 mV.
D. 5 V
Câu 13. Chọn đáp án không đúng. Ứng dụng của dòng điện Foucault trong thực tế là
A. dòng hồ do điện.
B. sạc điện thoại.
C. phanh điện từ.
D. bếp từ
Câu 14. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh nam châm và dòng điện mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A. lực đẩy tác dụng lên các vật đặt trong nó.
B. lực hút tác dụng lên các vật đặt trong nó.
C. lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
D. lực từ tác dụng lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Câu 15. Một sóng điện từ có tần số 90 MHz, truyền trong không khí với tốc độ $3.10^8$ m/s thì có bước sóng là
A. 3,333 m.
B. 33,33 m.
C. 3,333 km.
D. 33,33 km.
Câu 16. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện.
B. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
C. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường tròn nằm trong mặt phẳng song song với dây dẫn.
D. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau.
Câu 17. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch vào thời gian t. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy qua đoạn mạch là

A. $i = 2\cos(\frac{\pi}{6}.10^3 t + \frac{2\pi}{3})$ (A).
B. $i = 2\cos(\frac{\pi}{6}.10^2 t – \frac{2\pi}{3})$ (A).
C. $i = \sqrt{2}\cos(\frac{\pi}{12}.10^3 t – \frac{\pi}{3})$ (A).
D. $i = \sqrt{2}\cos(\frac{\pi}{12}.10^3 t + \frac{\pi}{3})$ (A).
Câu 18. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn không đúng hình dạng các đường sức từ?

A. Hình 3.
B. Hình 2.
C. Hình 4.
D. Hình 1.
Câu 19. Để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện người ta sử dụng thiết bị như Hình 15.1. Dụng cụ số (10) và (11) là gì?

A. Ampe kế, cuộn dây
B. Vôn kế, nam châm
C. Khung dây dẫn và Lực kế
D. Máy biến áp, nam châm
Câu 20. Chọn phát biểu đúng. Nguyên tắc hoạt động của đèn ghita điện dựa vào
A. việc sử dụng trường quay.
B. tác dụng của lực từ.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. hiện tượng từ cảm.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Thí nghiệm với thanh kim loại MN dài 20cm trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như Hình vẽ. Mạch điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=50 mT và vuông góc với mặt phẳng MNPQ điện trở tổng cộng của khung dây là 2 Ω.

a) Khi thanh kim loại MN chuyển động cắt các đường sức từ thì trong đoạn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
b) Dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N khi thanh MN chuyển động với vận tốc $\vec{v}$. Và nếu coi thanh MN như là một nguồn điện thì đầu M đóng vai trò như là cực dương của nguồn.
c) Khi thanh MN chuyển động càng nhanh thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung càng lớn.
d) Khi thanh chuyển động với vận tốc 5 m/s thì số chỉ của ampe kế là là 0,025 V.
Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều chạy bằng xăng có cấu tạo và nguyên lí hoạt động như các hình vẽ.

a) Nếu cuộn dây của phần ứng được quấn 1000 vòng dây, mỗi vòng có diện tích 20 cm², quay với tốc độ góc 100π rad/s trong từ trường do phần cảm tạo ra có độ lớn 0,2 T thì suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra có độ lớn xấp xỉ là 125,7 V.
b) Máy phát điện xoay chiều biến đổi hoàn toàn năng lượng khi đốt cháy xăng thành điện năng.
c) Nguyên lí hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
d) Cấu tạo máy phát điện xoay chiều gồm hai phần là phần cảm và phần ứng trong đó phần cảm là các cuộn dây có thể quay quanh trục, còn phần ứng là nam châm.
Câu 3. Để xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện học sinh sử dụng các dụng cụ như hình vẽ và tiến hành làm thí nghiệm:

- Treo khung dây vào đầu đòn cân
- điều chỉnh khung dây vuông góc với cảm ứng từ của nam châm điện
- Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế để lực kế đo được lực từ.
- Bật công tắc nguồn điện cho dòng điện chạy qua nam châm điện, và bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây ban đầu để ở 0,1 A. xác định độ lớn lực từ qua lực kế.
- Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua khung dây mỗi lần 0,1A. đọc giá trị lực từ và ghi kết quả vào bảng.
- Bảng kết quả học sinh đo được:
Khi α=90° và chiều dài phần dây dẫn đặt trong từ trường của nam châm L=μl=20 m.
| Lần thí nghiệm | I(A) | F(N) | F/IL |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,1 | 0,02 | 0,010 |
| 2 | 0,2 | 0,05 | 0,013 |
| 3 | 0,3 | 0,07 | 0,012 |
| 4 | 0,4 | 0,08 | 0,010 |
a) Từ trường của nam châm điện gây ra tại vị trí đặt đoạn dây dẫn là từ trường đều.
b) khi học sinh bật nhầm công tắc của nguồn điện thành nguồn điện xoay chiều thì kết quả học sinh vẫn đo được như ở bảng trên.
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với đoạn dây dẫn và vuông góc với đường sức từ.
d) kết quả của phép đo cảm ứng từ là B=0,011±0,013 T.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một dòng điện xoay chiều có biểu thức $i = 4\cos(100\pi t – \frac{\pi}{3})$ A.
Câu 1. Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng bằng bao nhiêu Ampe? ( làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 2. Thời điểm cường độ dòng điện có giá trị bằng giá trị hiệu dụng lần thứ 2025 là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 3. Treo đoạn dây dẫn có chiều dài $l = 5$ cm, khối lượng $m = 5$ g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn $B = 0,5$ T và dòng điện đi qua dây dẫn là $I = 2$ A. Nếu lấy $g = 10$ m/s² thì góc lệch $\alpha$ của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu độ?

Câu 4. Sạc điện thoại không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Ở trên sạc có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, dòng vai trò như cuộn sơ cấp. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin, dòng vai trò như cuộn thứ cấp.

Giả sử cuộn sơ cấp có 660 vòng dây được nối với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V thì điện áp ở cuộn thứ cấp có giá trị hiệu dụng 5V. Hỏi cuộn thứ cấp có bao nhiêu vòng dây?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
