Đề Thi Giữa học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELGK212-11 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi nung nóng đẳng áp một khối khí lí tưởng xác định sao cho nhiệt độ của nó tăng lên ba lần (tính theo thang nhiệt độ kelvin), thì thể tích khối khí đó :

A. giảm đi 3 lần.

B. tăng lên 9 lần.

C. tăng lên 3 lần.

D. giảm đi 9 lần.

Câu 2. Hình bên là ảnh chụp phổi bằng X-Quang của một bệnh nhân. Việc chụp ảnh này dựa trên ứng dụng của

A. sóng siêu âm.

B. tia hồng ngoại.

C. tia X.

D. tia tử ngoại.

Câu 3. Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 10 cm, đặt cố định trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây, có độ lớn $5.10^{-5}$ T. Từ thông qua khung dây có độ lớn là

A. 0,2 Wb.

B. 0,5 Wb.

C. $5.10^{-7}$ Wb.

D. $2.10^{-5}$ Wb.

Câu 4. Người ta đun nóng 5 lít nước từ 30° đến 50° cần nhiệt lượng bao nhiêu , cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

A. 950J

B. 420KJ

C. 211KJ

D. 195KJ

Câu 5. Lực nào sau đây không phải lực từ?

A. Lực hai dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện tác dụng lên nhau.

B. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.

C. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.

D. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm.

Câu 6. Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt kế y tế đo được nhiệt độ từ 35°C đến 42°C. Nếu tính theo thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt kế này đo được nhiệt độ

A. từ 135 K đến 142 K .

B. từ 238 K đến 308 K .

C. từ 231 K đến 315 K .

D. từ 308 K đến 315 K .

Câu 7. Dòng điện xoay chiều có cường độ $i = 5\sqrt{2}\cos\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)$ A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện là :

A. 5A

B. $5\sqrt{2}$A

C. 10A

D. 2,5 A

Câu 8. Động cơ hơi nước gồm ba bộ phận chính như hình vẽ: nồi sưp de (1), hệ thống xi-lanh và pit-tông (2) và bình ngưng hơi (3).

Nồi súp de (1) có tác dụng

A. nhận công và sinh nhiệt.

B. nhận công và nhận nhiệt.

C. sinh nhiệt và sinh công.

D. nhận nhiệt và sinh công.

Câu 9. Đơn vị của cảm ứng từ là

A. Tesla (T).

B. Weber (Wb).

C. Vôn trên mét (V/m).

D. Vôn (V).

Câu 10. Một trong những biện pháp giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền điện năng đi xa được áp dụng rộng rãi là

A. tăng chiều dài đường dây truyền tải điện.

B. giảm điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện.

C. giảm tiết diện dây truyền tải điện.

D. tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện.

Câu 11. Định luật nào sau đây nói về mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một khối khí nhất định khi áp suất không đổi :

A. Định luật Danlton

B. Định luật Charles

C. Định luật Boyle

D. Định luật Gaylussac

Câu 12. Một dây dẫn dài 20cm,có dòng 0.5A chạy qua đặt nằm ngang, hướng vào trong mặt phẳng giấy . Dòng điện đặt vuông góc trong từ trường đều có B = 0,02T đang hướng từ trái qua phải . Lực từ tác dụng lên dây có hướng và độ lớn như thế nào ?

A. Lực từ thẳng đứng hướng lên, F = 0,004N

B. Lực từ nằm ngang sang phải , F = 0,004N

C. Lực từ nằm ngang hướng sang trái , F = 0,002N

D. Lực từ thẳng đứng xuống dưới , F = 0,002N

Câu 13. Một máy biến áp có tỉ lệ về số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 10 . Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 200 V , thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

A. $20\sqrt{2}$ V.

B. 20 V.

C. 10 V.

D. $10\sqrt{2}$ V.

Câu 14. Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng áp suất khí quyển $10^5$ Pa và nhiệt độ 27°C. Để làm nút bật ra cần có sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là $0,2.10^5$ Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ nhỏ nhất bằng bao nhiêu để mút chai bật ra?

A. 87°C.

B. 360°C.

C. 78°C.

D. 100°C.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.

B. Tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.

C. Nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng.

D. Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.

Câu 16. Trong chân không có sóng điện từ có tần số f =10 MHz truyền qua. Lấy c = $3.10^8$ m/s. Sóng lan truyền trong chân không với bước sóng là :

A. 6 km.

B. 30 m.

C. 6 m.

D. 30 km.

Câu 17. Một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình

A. nóng chảy.

B. thăng hoa.

C. ngưng kết.

D. hóa hơi.

Câu 18. Một cuộn dây kín gồm N vòng dây đặt trong từ trường có cảm ứng từ $B = B_0\cos(\omega t)$ với $B_0$ , $\omega$ là hằng số. Tại mỗi thời điểm, đường sức từ là các đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với mặt phẳng các vòng dây. Mỗi vòng dây có diện tích S₀, khối lượng m₀, điện trở r. Biết dung riêng. Giả sử toàn bộ khối lượng do dòng điện cảm ứng tạo ra làm nóng cuộn dây, cuộn dây không bị nóng chảy. Trong thời gian t phút nhiệt độ của cuộn dây tăng 1°C. Nếu cuộn dây có 2N vòng dây thì trong thời gian 3t phút, nhiệt độ của cuộn dây tăng

A. 6°C.

B. 3°C.

C. 12°C.

D. 1°C.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên

Xét tính đúng – sai các nhận định sau

Lần đo V (cm³) p (bar)
1 22 1,04
2 20 1,14
3 18 1,29
4 16 1,43
5 14 1,64

a) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là $p = \frac{23}{V}$, p đo bằng bar (1 bar =10 Pa⁵), V đo bằng cm³.

b) Thí nghiệm này để kiểm chứng được định luật Boyle.

c) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các ban trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí.

d) Từ số liệu thí nghiệm có thể coi áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó

Câu 2. Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật MNPQ gồm 1 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Từ thông qua khung dây biến đổi theo thời gian như hình. Điện trở của một vòng dây là 0,05 Ω.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Từ 0 s đến 0,1 s suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng 2 V.

b) Từ thời điểm 0s đến 0,1s dòng điện cảm ứng trong khung có chiều MNPQ.

c) Cường độ dòng điện cảm ứng chay trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0,1 s đến 0,5 s bằng 10A.

d) Từ 0,1 s đến 0,5 s suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng 5V.

Câu 3. Một dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là $i = 5\cos(100\pi t – \pi/3)$ A.

Xét tính đúng -sai các nhận định sau :

a) Cường độ tức thời tại t = 1,25 là 2,5A.

b) Cường độ cực đại của dòng điện là $5\sqrt{2}$ A

c) Pha ban đầu của dòng điện là $\pi/3$.

d) Chu kỳ của dòng điện là 0,01s.

Câu 4. Trong sạc không dây có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Một người dùng bộ sạc không dây MagSafe lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Iphone 12promax.Thông số kỹ thuật của sạc MagSafe và pin của Iphone 12promax được mô tả bằng bảng sau:

MagSafe Pin của Iphone 12promax
Khi sạc + Input: 100V-240V; 50/60 Hz; 0,5A + Dung lượng pin: 3687mAh
pin + Output: 5V; 3A + Loại pin: Pin chuẩn Li-Ion

cho Iphone 12 promax từ 0% đến 100% thì tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 15%. Biết dung lượng được sạc đều và bỏ qua thời gian nhỏi pin.

Xét tính đúng -sai các phát biểu sau :

a) Dung lượng nguồn cung cấp khi sạc đầy pin là 3687 mAh.

b) Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng 1 giờ 27 phút.

c) Cuộn dây trên điện thoại khi sạc pin đóng vai trò như cuộn thứ cấp.

d) Dòng điện qua cuộn dây của sạc điện thoại biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng ở cuộn dây trong điện thoại để sạc pin.

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng 27,8 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g có chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15°C thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 22,5°C. Cho nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K; của chất làm nhiệt lượng kế là 418 J/kg.K; của nước là $4,18.10^3$ J/kg.K. Nhiệt độ của lò là bao nhiêu °C? (Làm tròn kết quả lấy đến hàng đơn vị)

Câu 2. Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 27°C. Áp suất khí trong bình là $x.10^5$ (N/m²). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 3. Cho một khung dây dẫn kín đồng chất, cứng, hình chữ nhật ABCD có diện tích 0,02 m². Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ $\vec{B}$ tạo với mặt phẳng khung góc 30°. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,9 T. Tính từ thông gửi qua khung dây theo đơn vị mWb?

Câu 4. Ở mặt đất có một khinh khí cầu có khoang chứa và hành khách. Phần khí cầu chứa $3.10^5$ m³ không khí (giống với khí quyển tại đó). Biết khối lượng tổng cộng của khoang chứa, hành khách và vỏ khí cầu là 450 kg, áp suất khí quyển là $1,013.10^5$ Pa, khối lượng riêng không khí là 1,29 kg / m³. Lấy g = 9,81 m / s². Coi không khí là khí lí tưởng có nhiệt độ 25 C°. Đốt nóng không khí trong khí cầu thì một phần không khí nóng bị đẩy ra ngoài qua lỗ thông hơi. Coi trong quá trình đây khí ra ngoài, thể tích của khí cầu không đổi. Để khinh khí cầu có khả năng bắt đầu bay lên thì nhiệt độ tối thiểu của không khí bên trong khí cầu bằng bao nhiêu K? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 5. Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch như hình vẽ. Kể từ lúc $t = 0$, dòng điện đổi chiều lần thứ hai vào thời điểm nào? (Tính theo đơn vị ms, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

**Câu 6.** Một đoạn dây dẫn dài 1 m đặt trong từ trường đều và vuông góc với vector cảm ứng từ. Người ta thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây là I; I + ΔI; I + 2ΔI; I + 0,75ΔI thì lực từ tác dụng lên đoạn dây tương ứng là 5 mN; $F_1$; $\frac{4F_1}{3}$; $F_2$. Giá trị của $\frac{7}{3}F_1 + 4F_2$ bằng bao nhiêu mN? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn