Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi?

A. Hình 3.
B. Hình 4.
C. Hình 2.
D. Hình 1.
Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
B. Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
C. Gây áp suất lên thành bình.
D. Có tốc độ trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 3. Hai vật cho tiếp xúc sẽ không có sự truyền nhiệt nếu chúng có cùng
A. thể tích.
B. nội năng.
C. nhiệt dung riêng.
D. nhiệt độ.
Câu 4. Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?

A. Miếng thạch anh.
B. Viên kim cương.
C. Chiếc cốc thủy tinh.
D. Hạt muối ăn.
Câu 5. Gọi M là khối lượng mol, $N_A$ là số Avogadro, m là khối lượng của một chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
A. $N = \frac{m \cdot N_A}{M}$.
B. $N = \frac{M \cdot N_A}{m}$.
C. $N = M \cdot m \cdot N_A$.
D. $N = \frac{m \cdot M}{N_A}$.
Câu 6. Rượu ethylic có nhiệt hóa hơi riêng là $9 \cdot 10^5$ J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/ℓ. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là
A. $8,9 \cdot 10^3$ J.
B. $7,2 \cdot 10^6$ J.
C. $1,125 \cdot 10^5$ J.
D. $9 \cdot 10^6$ J.
Câu 7. Ở trụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện đảo Trường Sa có một máy đang phát sóng điện từ. Vào thời điểm $t$ tại điểm M trên phương truyền theo phương thẳng đứng hướng lên, vector cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó, vector cường độ điện trường có độ lớn
A. cực đại và hướng về phía Tây.
B. cực đại và hướng về phía Bắc.
C. cực đại và hướng về phía Đông.
D. bằng không.
Câu 8. $\frac{J}{(kg \cdot K)}$ là đơn vị của
A. nhiệt lượng
B. nhiệt năng
C. nhiệt dung riêng
D. nội năng
Câu 9. Động năng trung bình của phân tử khí trong xi lanh tăng gấp đôi nếu
A. tăng nhiệt độ của khí từ 127°C đến 527°C.
B. tăng nhiệt độ của khí từ 400°C đến 800°C.
C. tăng nhiệt độ của khí từ 127°F đến 527°F.
D. giảm nhiệt độ của khí từ 500K xuống 250K.
Câu 10. Một bình được nạp khí ở 33°C dưới áp suất 300Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
A. 3,9Pa.
B. 303,9Pa.
C. $36,4 \cdot 10^5$ Pa.
D. 336,4Pa.
Câu 11. Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng giấy và có chiều từ trong ra ngoài như hình vẽ. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng giấy của dây dẫn đang xét?

A. Hình 4.
B. Hình 1.
C. Hình 3.
D. Hình 2.
Câu 12. Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc K (trong giai đoạn ổn định) thì kim nam châm sẽ

A. bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
B. bị hút sang trái.
C. vẫn đứng yên.
D. bị đẩy sang phải.
Câu 13. Trường hợp nào sau đây nói năng của một vật bị thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt?
A. Đun nóng nước trên bếp.
B. Lướt dao nóng lên khi mài.
C. Lưới cưa nóng lên khi cắt gỗ.
D. Ô tô phanh gấp làm lốp nóng lên.
Câu 14. Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín, phẳng ABCD như hình vẽ. Đưa nam châm từ xa lại gần khung dây thì

A. dòng điện cảm ứng luôn được duy trì cho đủ nam châm không còn chuyển động.
B. trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
C. chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
D. chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ADCB.
Câu 15. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $4.10^5$ J/kg, của chì là $2,5.10^4$ J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kg chì ở nhiệt độ nóng chảy?
A. 12,5 kg.
B. 2,5 kg
C. 1 kg.
D. 16 kg
Câu 16. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
A. Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số của dòng điện.
B. Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
C. Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
D. Máy biến áp là thiết bị không tiêu thu điện năng, chỉ chuyển hóa điện áp của dòng điện.
Câu 17. Để đo cảm ứng từ của một nam châm, một học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên dưới. Khi không có dòng điện cân chỉ số 0. Khi cho dòng điện có cường độ $I(A)$ chạy qua đoạn dây dẫn có phần nằm trong từ trường của nam châm là $l$, cân chỉ giá trị m. Lấy $g = 9,8m/s^2$. Độ lớn cảm ứng từ được xác định bằng công thức

A. $B = \frac{1}{m \cdot g \cdot l}$.
B. $B = \frac{m \cdot g \cdot l}{l}$.
C. $B = \frac{m \cdot g}{l \cdot l}$.
D. $B = \frac{l \cdot l}{mg}$.
Câu 18. Một quả cầu rỗng có thể tích V chứa một khối khí ở nhiệt độ T, áp suất của khối khí bên trong quả cầu là P. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Số mol khí có trong quả cầu là
A. $\frac{pT}{RV}$.
B. $\frac{RT}{pV}$.
C. $\frac{pV}{RT}$.
D. $\frac{RV}{pT}$.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một đoạn dây dẫn MN có khối lượng m, độ dài 10cm, mang dòng điện $I = 30$ A được giữ lơ lửng trong một mặt phẳng nằm ngang nhờ một từ trường đều có các đường sức từ hợp một góc $\theta = 30°$ với đoạn dây và cũng nằm trong mặt phẳng nằm ngang như hình vẽ dưới đây, cảm ứng từ có độ lớn 2,5 mT. Lấy $g = 10m/s^2$.

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường được tính theo công thức: F = B.I.ℓ.cosθ.
b) Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ N sang M.
c) Nếu đổi thôi chiều của các đường sức từ và chiều dòng điện thì lực từ tác dụng lên đoạn dây vẫn có chiều như cũ.
d) Khối lượng của đoạn dây dẫn MN là 0,75kg.
Câu 2. Một khối khí xác định thực hiện hai đẳng quá trình biến đổi trạng thái liên tiếp như hình bên. Gọi $t_1$ và $t_3$ lần lượt là nhiệt độ (tính bằng °C) của khối khí ở trạng thái (1) và trạng thái (3). Biết rằng $t_1 = 327°C$.

a) Khối khí giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2).
b) Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí tăng lên 2,4 lần.
c) Tỉ số nhiệt độ tuyệt đối của trạng thái (1) và (3) là 2,4.
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là 250°C.
Câu 3. Một khung dây cứng, phẳng diện tích 100 cm², gồm 50 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình bên.

a) Từ thông qua khung dây đang tăng.
b) Chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây cùng chiều với chiều kim đồng hồ.
c) Tốc độ biến thiên của từ trường là 0,3 T/s.
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là 0,6 V.
Câu 4. Thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của $^{248}g$ nước đá ta có đồ thị nhiệt độ theo thời gian và bảng số liệu về thời gian, nhiệt độ, công suất như sau:

| Thời gian τ (s) | Nhiệt độ (°C) | Công suất P (W) |
|---|---|---|
| 0 | 0 | 14,25 |
| 120 | 0 | 14,23 |
| 240 | 0 | 14,19 |
| 360 | 0 | 14,25 |
| 480 | 0 | 14,23 |
| 600 | 0 | 14,24 |
| 720 | 0,3 | 14,22 |
| 840 | 0,8 | 14,32 |
| 960 | 1,5 | 14,26 |
a) Nước đá nóng chảy ở 0°C.
b) Quá trình nóng chảy diễn ra từ thời điểm $t = 0$ đến thời điểm $t = 600$s.
c) Công suất trung bình bằng 14,24 W. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước là $34541,6$J/kg. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Sóng FM của Đài Tiếng Nói Việt Nam có tần số $f = 100$ MHz. Tốc độ truyền sóng điện từ là $3 \cdot 10^8$ m/s. Bước sóng của sóng này bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 2. Một viên đạn chì có khối lượng 60 g đang bay với tốc độ $v_0 = 180$ km/h đến tâm thép. Sau khi xuyên qua tâm thép, tốc độ viên đạn giảm còn $v = 36$ km/h. Nếu 65% lượng nội năng của viên đạn tăng lên đã chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng viên đạn thì độ tăng nhiệt độ của đạn là bao nhiều Kelvin (K)? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). Cho nhiệt dung riêng của chì là $130$ J/(kg⋅K).
Câu 3. Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 80 dm². Khung dây được đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ hợp với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc α. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị bên dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị 40 V. Góc α có giá trị là bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 4. Người ta thả miếng đồng $m = 0,5$ kg vào 500 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 20°C. Hỏi sau quá trình trên nước nóng lên thêm bao nhiêu độ Kelvin? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Lấy $c_{Cu} = 380$ J/(kg⋅K), $c_{H_2O} = 4190$ J/(kg⋅K).
Câu 5. Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng ngập trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t (°C) được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất $p(⋅10^5 Pa)$ được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau:

| t (°C) | T (K) | $p(⋅10^5 Pa)$ | $\frac{p}{T}(\frac{Pa}{K})$ |
|---|---|---|---|
| 28 | 1,00 | ||
| 58 | 1,10 | ||
| 75 | 1,15 |
Tỉ số $\frac{p}{T}$ có giá trị trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu $(\frac{Pa}{K})$? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Một nhiệt kế khí được cấu tạo từ hai bóng chứa một lượng khí lí tưởng xác định như nhau và có khối lượng không đổi. Mỗi bóng được đặt trong một bồn nước như hình bên. Chênh lệch áp suất giữa hai bóng được đo bằng áp kế thủy ngân.
Khi nhiệt độ của hai bồn chứa nước đều ở 0°C thì mực thủy ngân của hai nhánh là ngang nhau.
Khi nhiệt độ của hai bồn lần lượt là 0°C và 100°C thì mực thủy ngân của hai nhánh chênh nhau 8cm.
Khi nhiệt độ của hai bồn lần lượt là 0°C và t (với $t > 0°C$) thì mực thủy ngân của hai nhánh chênh nhau 6cm.
Coi tiết diện của ống nối hai bóng chứa khí là rất nhỏ. Giá trị của t là bao nhiều độ Celsius? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
