Đề Thi Giữa học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELGK212-27 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một khung dây hình chữ nhật có kích thước (4 cm x 5 cm) đặt trong từ trường đều có B = $3.10^{-2}$ T. Khi mặt phẳng khung dây hợp với vector cảm ứng từ $\vec{B}$ một góc 45° thì từ thông qua khung dây là $50,91.10^{-6}$ Wb. Khung dây có bao nhiều vòng?

A. 20

B. 12

C. 10

D.

Câu 2: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện

A. trong lòng của một nam châm chữ U

B. xung quanh một thanh nam châm thẳng

C. xung quanh một dòng điện tròn

D. xung quanh dòng điện thẳng

Câu 3: Khi sử dụng kim nam châm để phát hiện sự có mặt của từ trường tại một điểm, nếu

A. kim nam châm chỉ hướng Tây – Bắc thì tại điểm đó không có từ trường.

B. kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam thì tại điểm đó có từ trường.

C. kim nam châm chỉ hướng Đông – Tây thì tại điểm đó có từ trường.

D. kim nam châm chỉ hướng Đông – Nam thì tại điểm đó không có từ trường.

Câu 4: Tính chất cơ bản của từ trường là:

A. gây ra lực dẫn hỗi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

C. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

D. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

Câu 5: Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng $i = 2\cos(100\pi t)$ A, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12 V và sớm pha π/3 so với dòng điện. Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch?

A. $u = 12\cos(100\pi t – π/3)$ V.

B. $u = 12\sin 100\pi t$ V.

C. $u = 12\cos(100\pi t)$ V.

D. $u = 12\cos(100\pi t + π/3)$ V.

Câu 6: Một đoạn dây dẫn dài $5cm$ đặt trong từ trường đều vuông góc với vector cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ $0,75A$ qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là $3.10^{-2}$ N. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị là bao nhiều?

A. 0,016 T

B. 0,08 T

C. 0,16 T

D. 0,8 T

Câu 7: Định luật Len – xơ được dùng để xác định

A. cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

B. độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.

C. chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.

D. sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.

Câu 8: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức

A. $e_c = \left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|$.

B. $e_c = |\Delta\Phi.\Delta t|$.

C. $e_c = \frac{|\Delta t|}{|\Delta\Phi|}$.

D. $e_c = -\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|$.

Câu 9: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:

Câu 10: Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào sau đây?

A. Φ = B.S.cotα

B. Φ = B.S.tanα

C. Φ = B.S.cosα

D. Φ = B.S.sinα

Câu 11: Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì:

A. vector $\vec{B}$ và vector $\vec{E}$ tại mỗi vị trí luôn cùng pha.

B. vector cường độ điện trường $\vec{E}$ cùng phương với phương truyền sóng còn vector cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với vector cường độ điện trường $\vec{E}$.

C. vector cường độ điện trường $\vec{E}$ và vector cảm ứng từ $\vec{B}$ luôn vuông góc với phương truyền sóng.

D. vector cường độ điện trường $\vec{E}$ và vector cảm ứng từ $\vec{B}$ luôn cùng phương với phương truyền sóng.

Câu 12: Đặt khung dây hình chữ nhật ABCD có dòng điện chạy qua sao cho các cạnh AB và CD song song với các đường sức từ. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Lực từ có tác dụng làm kéo dãn khung dây.

B. Chỉ có các cạnh AB và CD mới chịu tác dụng của lực từ.

C. Chỉ có các cạnh BC và DA mới chịu tác dụng của lực từ.

D. Tất cả các cạnh của khung dây đều chịu tác dụng của lực từ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một dây dẫn dài 50cm có dòng điện chạy qua được đặt vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 5mT như hình.

a) Nếu có $10^{18}$ electron chạy qua dây dẫn trong mỗi giây thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn bằng 0,16A (Cho biết độ lớn điện tích electron là $|e| = 1,60 \cdot 10^{-19} C$).

b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là $3,2 \cdot 10^{-4} N$

c) Lực từ trong trường hợp này có giá trị nhỏ nhất.

d) Lực từ có phương vuông góc với chiều dòng điện và hướng từ dưới lên.

Câu 2: Dựa vào đồ thị biểu diễn hiệu điện thế xoay chiều theo thời gian như hình vẽ. Trả lời các câu hỏi sau:

a) Tần số của điện áp f = 50Hz.

b) Tại thời điểm 0,04s hiệu điện thế có giá trị 200V.

c) Trong một giây dòng điện đổi chiều 100 lần.

d) Tại thời điểm 0,02s hiệu điện thế có giá trị bằng 0 và đang giảm.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,2 T. Khi dòng điện cường độ 14,0 A chạy qua đoạn dây dẫn thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,5 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 60°. Xác định chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường theo đơn vị mét. (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Câu 2: Một đoạn dây dẫn thẳng chiều dài L= 80 cm có dòng điện I = 5 A chạy qua, đặt đoạn dòng điện trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,02T sao cho góc hợp bởi vector $\vec{B}$ và chiều dòng điện là α thì lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện là F = 0,08 N. Giá trị của góc α là bao nhiều độ?

Câu 3: Một đoạn dây thẳng băng đồng được đặt vuông góc với một từ trường đều. Trong đoạn dây có dòng điện với cường độ I = 10 A và được đặt theo hướng như hình vẽ bên. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Độ lớn của cảm ứng từ B để lực từ có thể cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây là bao nhiều T? Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là $50.10^{-3} kg/m$, lấy g = $10 m/s^2$.

Câu 4: Một khung dây cứng phẳng diện tích 20cm² gồm 100 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s (E tính bằng đơn vị mV).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài 1: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau 10cm, đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ thẳng đứng, B = 0,1 T. Một thanh kim loại đặt trên ray và vuông góc với ray. Nối ray với nguồn điện E = 12V, r = 1 Ω, điện trở thanh kim loại, ray và dây nối là R = 5 Ω.

a. Thanh kim loại chuyển động về phía nào? Vì sao?

b. Tính độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại?

Bài 2: Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = $8.10^{-4}$ T. Từ thông qua hình vuông đó bằng $10^{-6}$ Wb. Góc hợp bởi vector cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là bao nhiều độ?

Bài 3: Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích $20cm^2$, gồm 50 vòng dây, đặt trong từ trường có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị Hình vẽ. Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian 0,3 đến 0,4 s bằng bao nhiều? 25

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn