Đề Thi Giữa học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELGK212-28 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có từ trường?

A. Hình 4.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 1.

Câu 2. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau đây:

A. Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.

B. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.

C. Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.

D. Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu 3. Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh.

Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt

Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 8,55 PSI và nhiệt độ a °C. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 80 PSI, nhiệt độ 60 °C. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng chất trước và sau khi khí gas khi qua máy nén là 8:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a xấp xỉ là

A. 15 °C

B. 7,5 °C

C. 11,7 °C

D. 17,1 °C

Câu 4. Một ban học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đã đang tan trong cùng một âm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do

A. nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.

B. nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

C. nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

D. điều lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điều lưới cấp cho vùng núi cao.

Câu 5. Tàu điểm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường.

Ưu điểm chính của tàu điểm từ so với tàu hóa là

A. hoạt động được trên mọi địa hình.

B. không cần cung cấp điện năng để hoạt động.

C. khả năng chịu tải trong lớn hơn.

D. loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.

Câu 6. Có hai quả cầu bằng chỉ giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động ngược chiều đến va chạm mềm trực điện với tốc độ lần lượt là 3v và 2v. Cho rằng, toàn bộ phần cơ năng của hệ bị giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ Δt của hai quả cầu là

A. $\frac{9v^2}{2c}$

B. $\frac{9v^2}{c}$

C. $\frac{25v^2}{8c}$

D. $\frac{2v^2}{c}$

Câu 7. Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?

A. Thể khí.

B. Thể rắn.

C. Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.

D. Thể lỏng.

Câu 8. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng?

A. J

B. J/kg

C. J.kg

D. J/kg.K

Câu 9. Nội năng của một vật

A. không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

B. là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

D. phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

Câu 10. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng quá trình đẳng nhiệt?

A. Hình C

B. Hình D

C. Hình B

D. Hình A

Câu 11. Một khung dây hình vuông có diện tích tích 1m² di chuyển thẳng đều với tốc độ 20cm/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ.

Vec tơ cảm ứng từ có hướng từ sau ra trước của mặt phẳng hình vẽ; có độ lớn 0,1T, khung dây có điện trở 2Ω. Cường độ dòng điện qua khung dây có độ lớn là bao nhiều ampe?

A. 0,01A

B. 0,1A

C. 0,5A

D. 0,05A

Câu 12. Khi nói về khí lí tương, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Là khí mà thể tích các phân tử khí lớn không thể bỏ qua.

B. Là khí mà các phân tử chi tương tác với nhau khi va chạm.

C. Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.

D. Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.

Câu 13. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bằng hệ thức nào sau đây?

A. $W_đ = \frac{3}{2}kT$.

B. $W_đ = \frac{1}{2}kT$.

C. $W_đ = \frac{2}{3}kT$.

D. $W_đ = 2kT$.

Câu 14. Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?

A. Hình 2.

B. Hình 1.

C. Hình 4.

D. Hình 3.

Câu 15. Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào sau đây?

A. Φ = BS.

B. Φ = $\vec{B}$Ssin

C. Φ = $\vec{B}$Scos

D. Φ = $\vec{B}$Stan

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường đều?

A. vector cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.

B. xuất hiện trong lòng ống dây mang điện.

C. chỉ có độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau, còn các vector cảm ứng từ thì ngược chiều nhau.

D. có các đường sức từ là những đường thẳng, song song và cách đều nhau.

Câu 17. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng?

A. $pV = nRT$.

B. $\frac{pT}{V}$ = hằng số.

C. $pVT =$ hằng số.

D. $\frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_2V_2}{T_2}$.

Câu 18. Tại sao sầm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A. Vì cao su dùng làm sầm đầy các phân tử không khí lại gần nhau nên sầm bị xẹp.

B. Vì sầm xe làm bằng cao su là chất dẫn hơi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho sầm để lâu ngày bị xẹp.

C. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm sầm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm sầm xẹp dần.

D. Vì lúc bơm, không khí vào sầm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm sầm xe bị xẹp.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một chất lỏng khi bị đun nóng đến khi sôi.

a) Nhiệt độ sôi của chất lỏng là 80 °C

b) Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì nhiệt độ sôi của chất lỏng có thể lớn hơn 80°C

c) Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng không tăng.

d) Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì độ thị nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian có độ dốc ban đầu tăng lên (nghĩa là chất lỏng sôi nhanh hơn).

Câu 2. Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho T₂ = 200°K

a) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là 900K

b) Quá trình 1-2: Đẳng nhiệt; 2-3 Đẳng tích và 3-1 đẳng áp

c) Thể tích trạng thái 2 là 6 lít

d) Nhiệt độ ở trạng thái 1 là 27⁰C

Câu 3. Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi tối áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thần tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hỏng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%. Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiếu thụ không khí gấp 1,2 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi.

a) Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Giả sử khí dạng sưa thận tàu một bọt khí thở ra có bán kính r₀ (coi nhiệt độ của bọt khí không đổi), lúc nổi lên sát mặt thoáng thì bọt khí có bán kính 1,5r₀.

b) Cho áp suất khí quyển là 9 mét nước biển. Tại vị trí thần tàu bị hỏng, áp suất nước biển là 14,5 mét nước biển.

c) Vì lí do an toàn cho phép là áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm. Tính từ lúc bắt đầu lặn xuống, người nhái có thể lặn trong thời gian tối đa là 20 phút.

d) Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên càng lớn.

Câu 4. Trong thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ. Đưa một nam châm đi lên ra xa vòng dây vòng dây như hình vẽ. Hãy chỉ ra phát biểu đúng, phát biểu sai trong các phát biểu sau đây?

a) Từ trường cảm ứng $\vec{B_c}$ do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với chiều của từ trường $\vec{B}$ của nam châm từ trên xuống.

b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có chiều từ phải sang trái (đối với phần vẽ nét liền)

c) Mặt đối diện của khung dây với nam châm là mặt bắc.

d) Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào N ra S (chiều từ trước lên)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Câu 1. Một dây dẫn bằng đồng khối lượng 150g dài 50cm mang dòng điện I được treo vuông góc trong từ trường đều B=0,05T bằng một sợi dây mảnh như hình vẽ.

Lấy g =10 m/s², điện tích của e bằng -1,6.10⁻¹⁹C; Trong mỗi giây có 2.10¹⁹ electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Góc hợp bởi phương của dây treo với phương thẳng đứng xấp xỉ bao nhiều độ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 2. Dựa vào bảng tin dự báo thời tiết ở tỉnh Vĩnh Phúc ngày 22/2/2025 của Đài phát thanh truyền hình Vĩnh Phúc thì nhiệt độ cao nhất trong ngày là 23⁰C và nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 19⁰C. Độ lớn độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày (tính theo thang Kelvin) ở tỉnh Vĩnh phúc là bao nhiều độ K?

Câu 3. Một khung dây cứng phẳng diện tích 25cm² gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị như hình vẽ.

Tính suất điện động cảm ứng (đơn vị mV) xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s.

Câu 4. Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5 kW. Giả sử rằng toàn bộ năng lượng từ bộ phận làm nóng được truyền đến kim loại. Tấm kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 18⁰C nhỏ giọt vào tấm kim loại làm hơi nước ở 100⁰C liên tục thoát ra ban là.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁵ KJ/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiều gam hơi nước? (Kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)

Câu 5. Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị lớn nhất khi góc α giữa dây dẫn và các đường sức từ bằng bao nhiều độ?

Câu 6. Khi cacbon dioxit (CO₂) được sử dụng trong các bình chữa cháy. Khi mở van bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO₂ (lỏng) trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống và chuyển thành dạng tuyết than khí (rắn), lạnh tới -78°C. Khi phun vào đám cháy, CO₂ có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy. Để hóa lỏng khí CO₂ ở 20°C, ta cần áp suất tối thiểu CO₂ về áp suất 56 atm. Muốn có một bình chữa 3 lít khí CO₂ đã được hóa lỏng ở điều kiện trên thì phải cần ít nhất bao nhiều lít khí CO₂ ở nhiệt độ 30°C và áp suất 1 atm? (Bỏ qua sự chuyển thể từ khí thành lỏng). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn