Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
A. các hạt mang điện chuyển động.
B. các hạt mang điện đứng yên.
C. các hạt không mang điện chuyển động.
D. các hạt không mang điện đứng yên.
Câu 2. Trong các môi trường sau đây: xung quanh dòng điện (I), xung quanh điện tích đứng yên (II), xung quanh quả cầu nhiễm điện âm (III), xung quanh điện tích chuyển động (IV). Môi trường nào trong các môi trường trên chắc chắn có từ trường?
A. (II), (III).
B. (I), (IV).
C. (I), (III).
D. (II), (IV).
Câu 3. Xét một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như hình vẽ. A, B là các cực của nguồn điện không đổi. Chọn phát biểu không đúng.

A. Chiều của đường sức từ trong ống dây có hướng từ phải sang trái.
B. Chiều của đường sức từ trong ống dây có hướng từ dưới lên trên.
C. Ở đầu B là cực dương, đầu A là cực âm của nguồn điện không đổi.
D. Nam châm thử là nam châm vĩnh cửu, ống dây có dòng điện chạy qua là nam châm điện.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ?
A. Cảm ứng từ của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây đặt trong đó.
B. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về phương diện sinh công.
C. Cảm ứng từ là đại lượng vector, cùng hướng của đường sức từ tại điểm đang xét.
D. Cảm ứng từ là một đại lượng vô hướng.
Câu 5. Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
A. giảm 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. giảm 2 lần.
Câu 6. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín khi
A. có một dòng điện không đổi chạy qua.
B. mạch điện được đặt có định trong một từ trường không đều.
C. mạch điện chuyển động thẳng đều trong một từ trường đều.
D. từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Câu 7. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều của dòng điện cảm ứng $I_c$ trong vòng dây dẫn khi cho nam châm rơi tự do đi qua tâm của vòng dây đặt trên bàn?

A. Hình 3.
B. Hình 1.
C. Hình 4.
D. Hình 2.
Câu 8. Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng

A. nhiễm điện do hưởng ứng.
B. cảm ứng điện từ.
C. siêu dẫn.
D. dẫn điện tự lực.
Câu 9. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là:
A. phần cảm và stato.
B. phần cảm và phần ứng.
C. phần cảm và rôto.
D. phần ứng và stato.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng điện xoay chiều?
A. Tránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện, cột điện cao áp.
B. Mua các thiết bị điện tích kiệm điện không quan trọng nguồn gốc xuất xứ.
C. Ngắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm sét ngoài trời.
D. Lắp thiết bị đóng ngắt điện ở vị trí dễ tiếp cận trong gia đình.
Câu 11. Máy biến áp là thiết bị dùng để
A. biến đổi điện áp xoay chiều.
B. biến đổi công suất điện xoay chiều.
C. biến đổi hệ số công suất của mạch điện xoay chiều.
D. biến đổi điện áp và tần số của dòng điện xoay chiều
Câu 12. Đặt một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài $l$, mang dòng điện I trong từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết dây dẫn hợp với cảm ứng từ $\vec{B}$ góc $\alpha$. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là được tính bằng
A. $\frac{Il\sin\alpha}{B}$.
B. $IBl$.
C. $IBl\sin\alpha$.
D. $\frac{Bl\sin\alpha}{I}$.
Câu 13. Chọn phát biểu đúng. Sóng điện từ
A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. có thành phần điện từ trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
D. không truyền được trong chân không.
Câu 14. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector $\vec{B}$ và vector $\vec{E}$ tại một điểm luôn luôn
A. cùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng
B. dao động cùng pha.
C. dao động ngược pha.
D. biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
Câu 15. Một sóng điện từ có tần số f = 6 MHz. Bước sóng của sóng điện từ đó là
A. $\lambda = 25 m$
B. $\lambda = 60 m$
C. $\lambda = 50 m$
D. $\lambda = 100 m$
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một dây dẫn dài 0,5 m mang dòng điện 10 A được đặt vuông góc với một từ trường đều như hình vẽ, vector cảm ứng từ có chiều từ trên xuống. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là 3 N.
a) Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái.
b) Lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều từ phải sang trái
c) Độ lớn cảm ứng từ là 0,6T
d) Nếu tăng cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lên 2 lần và đổi chiều cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dây dẫn tăng lên 2 lần và có chiều từ phải sang trái.
Câu 2: Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2dm². Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s.
a) Góc giữa vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vector cảm ứng từ là 90°.
b) Góc giữa vector cảm ứng từ và vector pháp tuyến là $\alpha$. Từ thông qua khung dây được xác định bằng biểu thức: $\Phi = NBS.\cos\alpha$.
c) Cảm ứng từ của từ trường giảm nên từ thông giảm một lượng là 6Wb
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng 60V
Câu 3: Một máy biến thế lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này:

a) làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
b) có thể biến đổi cả điện áp xoay chiều và một chiều.
c) là máy hạ thế.
d) điện áp ở cuộn thứ cấp giảm 10 lần so với điện áp cuộn sơ cấp.
Câu 4. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 300 vòng, diện tích mỗi vòng $600cm^2$, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/ phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vector cảm ứng từ. Gọi $\alpha$ là góc giữa vector pháp tuyến và vector cảm ứng từ.
a) Tại thời điểm = 0: $\alpha = \pi$.
b) Tần số góc là: $\omega = 3\pi$ rad/s.
c) Phương trình từ thông qua 300 vòng dây: $\Phi = 3,6\cos cos(4\pi + \pi)$ $(Wb)$
d) Phương trình suất điện động: $e = 14,4\pi\sin sin(4\pi t + \pi)$ $(V)$.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều dài 20 cm được đặt vuông góc với từ trường đều với cảm ứng từ 10 mT. Nếu có $5 \times 10^{18}$ electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu mN? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Câu 2: Một sợi dây dẫn đồng chất có tiết diện đều $s = 1 \text{mm}^2$, điện trở suất $\rho = 2 \times 10^{-8} \Omega \cdot \text{m}$ được uốn thành một vòng tròn kín có bán kính 25 cm. Đặt vòng dây nói trên vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật: $B = kt$, với $t$ tính bằng đơn vị giây (s) và hệ số $k = 0,2 \text{T/s}$. Cường độ dòng điện qua vòng dây có độ lớn bằng bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Câu 3: Một mặt có diện tích $S = 4,0 \text{dm}^2$ được đặt trong từ trường đều, vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây tạo với cảm ứng từ góc $\alpha = 30^\circ$ như hình vẽ. Từ thông qua mặt $S$ là $\phi = 12 \text{mWb}$. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (kết quả được viết đến hai chữ số thập phân)?

Câu 4: Một khung dây dẫn dẹt, quay đều quanh trục $\Delta$ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với trục quay $\Delta$. Từ thông cực đại qua diện tích dây bằng $\frac{11\sqrt{2}}{6\pi}$ (Wb). Tại thời điểm $t$, từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là: $\Phi = \frac{11\sqrt{6}}{12\pi}$ (Wb) và $e = 110\sqrt{2}$ V. Tần số của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là bao nhiêu Hz?
Câu 5: Đặt một điện áp xoay chiều $u = 200 \cos \omega t$ (V) vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế lí tưởng thì điện áp hiệu dụng đo được ở hai đầu cuộn thứ cấp là $10\sqrt{2}$ V. Nếu điện áp xoay chiều hai đầu cuộn dây thứ cấp là $u = 30 \cos \omega t$ (V) thì điện áp đo được ở hai đầu cuộn dây sơ cấp bằng bao nhiêu vôn? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
