Phép Cộng Trong Phạm Vi 10
Thực hiện phép cộng, tìm kết quả và tìm số chưa biết
Phép cộng là khi em gộp hai nhóm đồ vật lại thành một nhóm, hoặc thêm một số đồ vật vào nhóm có sẵn.
Đọc là: "Ba cộng hai bằng năm"
Trong phép cộng, em dùng hai dấu quan trọng:
Đọc: "Bốn cộng ba bằng bảy"
| Phép cộng | Đọc là |
|---|---|
| $2 + 3 = 5$ | Hai cộng ba bằng năm |
| $5 + 4 = 9$ | Năm cộng bốn bằng chín |
| $7 + 3 = 10$ | Bảy cộng ba bằng mười |
Có nhiều cách tính phép cộng. Cách phổ biến là đếm thêm từ số thứ nhất.
Từ số 5, em đếm thêm 2 số:
Đếm thêm: 5 → 6 → 7
Vậy $5 + 2 = 7$
Khi cộng với 0, kết quả luôn bằng số còn lại (vì 0 là không có gì, gộp thêm cũng không làm tăng).
Ví dụ: $5 + 0 = 5$, $8 + 0 = 8$, $3 + 0 = 3$.
Ví dụ: $0 + 7 = 7$, $0 + 2 = 2$.
Để cộng ba số, em tính lần lượt từ trái sang phải:
Bảng cộng trong phạm vi 10:
| + | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Các phép cộng có kết quả bằng 10: $1+9$, $2+8$, $3+7$, $4+6$, $5+5$, $6+4$, $7+3$, $8+2$, $9+1$.
Luyện phép cộng trong phạm vi 10!
20 câu: 16 trắc nghiệm · 4 tư duy logic
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
