So Sánh Số Có Hai Chữ Số
Lớn hơn, bé hơn, bằng nhau với các số đến 99
Khi so sánh hai số, em dùng 3 dấu sau:
Ví dụ: $$9 > 5$$ (đọc: "chín lớn hơn năm")
Ví dụ: $$3 < 7$$ (đọc: "ba bé hơn bảy")
Ví dụ: $$6 = 6$$ (đọc: "sáu bằng sáu")
Khi hai nhóm có cùng số túi (số chục bằng nhau), em so sánh số quả lẻ (đơn vị).
1 túi + 6 quả = 16 · 1 túi + 9 quả = 19
$$16 < 19 \quad\text{hoặc}\quad 19 > 16$$
4 túi + 2 quả = 42 · 2 túi + 5 quả = 25
$$42 > 25 \quad\text{hoặc}\quad 25 < 42$$
Để so sánh hai số có hai chữ số mà không cần vẽ hình, em làm theo hai bước:
• Nếu chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
• Nếu chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn.
• Chữ số đơn vị lớn hơn → số đó lớn hơn.
| Số | Chục | Đơn vị |
|---|---|---|
| 42 | 4 | 2 |
| 25 | 2 | 5 |
So hàng chục: 4 > 2 → $$42 > 25$$
| Số | Chục | Đơn vị |
|---|---|---|
| 35 | 3 | 5 |
| 37 | 3 | 7 |
Hàng chục bằng nhau (3 = 3) → so đơn vị: 5 < 7 → $$35 < 37$$
Số có một chữ số (từ 0 đến 9) luôn bé hơn số có hai chữ số (từ 10 trở lên).
Khi có 3 số trở lên, em có thể sắp xếp chúng theo thứ tự:
So sánh hàng chục: 4 < 5 < 8
Từ bé đến lớn: 40, 50, 80
Từ lớn đến bé: 80, 50, 40
So sánh số có hai chữ số nào!
18 câu: 15 trắc nghiệm · 3 tư duy
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
