Giải Bài mở đầu (trang 6) Hoá 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 6

Đề bài: Hoá học là một trong các nội dung của môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở và trở thành môn học độc lập ở cấp Trung học phổ thông.

a) Đối tượng nghiên cứu của môn Hoá học là gì?

b) Hoá học có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?

c) Làm thế nào để học tập tốt môn Hoá học?

Lời giải:

a) Đối tượng nghiên cứu của Hoá học: thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các chất và các hiện tượng kèm theo.

b) Vai trò của Hoá học: cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho đời sống và sản xuất như lương thực – thực phẩm, nhiên liệu, vật liệu, thuốc chữa bệnh, phân bón,…

c) Cách học tốt môn Hoá học: nắm vững kiến thức từ SGK, làm thí nghiệm an toàn, biết quan sát – ghi chép – giải thích hiện tượng, vận dụng vào thực tiễn và rèn thói quen tìm tòi, sáng tạo.

I. Đối tượng nghiên cứu của hoá học

Câu 1 trang 7

Đề bài: Đối tượng nghiên cứu của hoá học là sự biến đổi chất, hãy lấy 5 ví dụ về sự biến đổi hoá học.

Lời giải:

5 ví dụ về sự biến đổi hoá học:

  1. Đốt cháy than củi: carbon kết hợp với oxygen trong không khí tạo ra khí carbon dioxide.

$$C + O_2 \xrightarrow{t°} CO_2$$

  1. Sắt bị gỉ trong không khí ẩm: sắt phản ứng với oxygen và hơi nước tạo thành gỉ sắt (chủ yếu là $Fe_2O_3 \cdot nH_2O$).
  2. Sự lên men rượu: đường glucose trong trái cây bị vi sinh vật phân huỷ tạo thành rượu (ethanol) và khí carbon dioxide.

$$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2$$

  1. Sự quang hợp của cây xanh: dưới tác dụng của ánh sáng, lá cây biến $CO_2$ và $H_2O$ thành glucose và khí oxygen.

$$6CO_2 + 6H_2O \xrightarrow{\text{ánh sáng}} C_6H_{12}O_6 + 6O_2$$

  1. Đốt cháy cồn (ethanol): cồn cháy trong không khí tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước.

$$C_2H_5OH + 3O_2 \xrightarrow{t°} 2CO_2 + 3H_2O$$

Câu 2 trang 7

Đề bài: Hãy cho biết khái niệm chất vô cơ và chất hữu cơ.

Lời giải:

  • Chất hữu cơ: là các hợp chất của carbon (trừ một số ngoại lệ như $CO$, $CO_2$, muối carbonate, hydrogen carbonate,…). Chất hữu cơ thường chứa liên kết $C – H$.Ví dụ: methane ($CH_4$), ethanol ($C_2H_5OH$), glucose ($C_6H_{12}O_6$), acetic acid ($CH_3COOH$),…
  • Chất vô cơ: là các chất còn lại (không phải chất hữu cơ), bao gồm các đơn chất, hợp chất không chứa carbon hoặc các ngoại lệ kể trên.Ví dụ: nước ($H_2O$), muối ăn ($NaCl$), khí oxygen (O₂), sắt (Fe), đồng (Cu), khí carbon dioxide ($CO_2$),…

II. Vai trò của hoá học với đời sống và sản xuất

Câu 3 trang 8

Đề bài: Hãy kể tên một số sản phẩm hoá học trong đời sống hằng ngày.

Lời giải:

Một số sản phẩm hoá học quen thuộc trong đời sống hằng ngày:

  • Vệ sinh – tẩy rửa: xà phòng, nước rửa chén, bột giặt, chất tẩy rửa nhà tắm.
  • Y tế: thuốc chữa bệnh (kháng sinh, thuốc giảm đau, vitamin,…), thuốc sát trùng (cồn, oxy già).
  • Vật liệu: nhựa, cao su, sơn, mực in, sợi tổng hợp (vải nylon, polyester).
  • Nhiên liệu: xăng, dầu, gas, dầu hoả, than đá.
  • Thực phẩm: đường, bột ngọt, muối, giấm, các chất phụ gia thực phẩm.
  • Khác: pin, ắc quy, mỹ phẩm (kem dưỡng da, dầu gội,…), phân bón.

Câu 4 trang 8

Đề bài: Người nông dân sử dụng sản phẩm nào của hoá học để tăng năng suất cây trồng?

Lời giải:

Để tăng năng suất cây trồng, người nông dân sử dụng:

  • Phân bón hoá học:
    • Phân đạm (chứa nitrogen): urea ($(NH_2)_2CO$), ammonium nitrate ($NH_4NO_3$),…
    • Phân lân (chứa phosphorus): superphosphate ($Ca(H_2PO_4)_2$),…
    • Phân kali (chứa potassium): potassium chloride ($KCl$), potassium sulfate ($K_2SO_4$).
    • Phân hỗn hợp NPK chứa cả 3 nguyên tố N, P, K.
  • Thuốc bảo vệ thực vật: thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ nấm bệnh để bảo vệ cây trồng.
  • Chất kích thích sinh trưởng: giúp cây sinh trưởng nhanh, ra hoa và đậu quả tốt hơn.

III. Phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học

Phần này trong SGK trình bày 7 bước nghiên cứu hoá học (từ quan sát đến báo cáo kết quả) nhưng không có câu hỏi cần giải. Các em cần ghi nhớ:

  • Học hoá học cần biết tìm kiếm, xử lí và vận dụng thông tin.
  • Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, suy luận và sáng tạo.
  • Quy trình nghiên cứu hoá học gồm 7 bước: (1) Quan sát và đặt câu hỏi → (2) Đặt giả thuyết → (3) Lập kế hoạch thí nghiệm → (4) Tiến hành thí nghiệm → (5) Phân tích kết quả → (6) So sánh với giả thuyết → (7) Báo cáo kết quả.
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ