Giải bài tập SGK: Bài 7: Ôn tập chương 2 – Hoá 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập

Câu 1 trang 34

Đề bài: Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Trong các chất trên, có hai monosaccharide, hai disaccharide và hai polysaccharide.
b) Cấu tạo phân tử các chất trên đều có nhiều nhóm hydroxy.
c) Glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại với nhau trong môi trường kiềm.

Lời giải:

a) Đúng. Phân loại 6 chất:

  • Monosaccharide (không bị thuỷ phân): glucose, fructose – 2 chất.
  • Disaccharide (thuỷ phân cho 2 monosaccharide): saccharose, maltose – 2 chất.
  • Polysaccharide (thuỷ phân cho nhiều monosaccharide): tinh bột, cellulose – 2 chất.

b) Đúng. Tất cả các carbohydrate trên đều có nhiều nhóm hydroxy ($-\text{OH}$) trong phân tử:

  • Glucose và fructose: mỗi chất có 5 nhóm $-\text{OH}$.
  • Saccharose, maltose, tinh bột, cellulose: chứa nhiều nhóm $-\text{OH}$ từ các đơn vị glucose/fructose.

c) Đúng. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau:

$$\text{Glucose} \overset{\text{OH}^-}{\rightleftharpoons} \text{Fructose}$$

Câu 2 trang 34

Đề bài: Giải thích các hiện tượng sau:

a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
b) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
c) Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.

Lời giải:

a) Cơm chứa nhiều tinh bột. Khi nhai kĩ, enzyme α-amylase trong nước bọt xúc tác quá trình thuỷ phân tinh bột tạo thành maltoseglucose – các chất có vị ngọt → nên khi nhai kĩ ta cảm nhận được vị ngọt.

b) Chuối chín chứa nhiều glucose và fructose. Glucose có nhóm $-\text{CHO}$ nên phản ứng với thuốc thử Tollens tạo lớp bạc sáng bóng (phản ứng tráng bạc). Fructose trong môi trường kiềm của Tollens cũng chuyển hoá thành glucose và phản ứng tráng bạc.

c) Chuối xanh chưa chín, còn chứa nhiều tinh bột (chưa chuyển hoá thành đường). Tinh bột phản ứng với iodine tạo màu xanh tím đặc trưng.

Câu 3 trang 34

Đề bài: Cồn sinh học được dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Tính khối lượng ethanol thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45% cellulose về khối lượng, biết hiệu suất cả quá trình đạt 70%.

Lời giải:

Bước 1: Sơ đồ phản ứng.

Cellulose được thuỷ phân thành glucose, sau đó glucose lên men tạo ethanol:

$$(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n + n\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{enzyme}} n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$$

$$\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$$

Sơ đồ khối lượng (kết hợp 2 phương trình):

$$(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n \longrightarrow 2n\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$$

Cứ 162 g cellulose$2 \times 46 = 92$ g ethanol (theo lí thuyết).

Bước 2: Tính khối lượng cellulose.

$$m_{\text{cellulose}} = 1, \text{tấn} \times 45\% = 0{,}45, \text{tấn} = 450, \text{kg}$$

Bước 3: Tính khối lượng ethanol theo lí thuyết.

$$m_{\text{ethanol (lí thuyết)}} = 450 \times \dfrac{92}{162} \approx 255{,}56, \text{kg}$$

Bước 4: Tính khối lượng ethanol thực tế (hiệu suất 70%):

$$m_{\text{ethanol (thực tế)}} = 255{,}56 \times 70\% \approx 178{,}89, \text{kg}$$

Vậy khối lượng ethanol thu được là ≈ 178,89 kg.

ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ