Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập
Câu 1 trang 143
Đề bài: Cấu hình electron của $\text{Fe}^{2+}$ là
A. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2$
B. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6$
C. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^6$
D. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^4 4s^2$
Lời giải:
Bước 1: Viết cấu hình của nguyên tử Fe ($Z = 26$):
$$\text{Fe}: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2$$
Bước 2: Khi tạo ion $\text{Fe}^{2+}$, nguyên tử Fe nhường 2 electron ở phân lớp 4s trước (theo nguyên tắc kim loại chuyển tiếp ưu tiên nhường electron ở 4s):
$$\text{Fe}^{2+}: 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6$$
→ Đáp án: B.
Câu 2 trang 143
Đề bài: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 3d chưa bão hoà.
B. Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại.
C. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
D. Tất cả các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng.
Lời giải:
- A sai: Cu có cấu hình $[\text{Ar}]3d^{10}4s^1$, phân lớp 3d đã bão hoà.
- B đúng: Các nguyên tố từ Sc đến Cu đều là kim loại.
- C sai: Zn cũng thuộc nhóm B, chu kì 4 nhưng không phải là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (theo SGK, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất chỉ gồm từ Sc đến Cu).
- D sai: Sc ($D = 2{,}98$ g/cm³) và Ti ($D = 4{,}50$ g/cm³) là kim loại nhẹ (do $D < 5$ g/cm³).
→ Đáp án: B.
Câu 3 trang 143
Đề bài: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và nhóm IIA.
B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá.
C. Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu.
D. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hoà.
Lời giải:
- A sai: Không phải tất cả. Ví dụ Cu có nhiệt độ nóng chảy 1 084 °C, nhỏ hơn Be (1 287 °C) thuộc nhóm IIA.
- B đúng: Do có nhiều electron hoá trị ở phân lớp 3d và 4s nên kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo được nhiều hợp chất với nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau.
- C sai: Không phải tất cả hợp chất đều có màu.
- D sai: Cr có cấu hình $[\text{Ar}]3d^5 4s^1$ và Cu có $[\text{Ar}]3d^{10}4s^1$ — phân lớp 4s chưa bão hoà (chỉ có 1 electron).
→ Đáp án: B.
Câu 4 trang 143
Đề bài: Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất $[\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}$ và $[\text{PtCl}_2(\text{NH}_3)_2]$.
Lời giải:
| Phức chất | Nguyên tử trung tâm | Phối tử |
|---|---|---|
| $[\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}$ | $\text{Zn}^{2+}$ | $\text{OH}^-$ (4 phối tử) |
| $[\text{PtCl}_2(\text{NH}_3)_2]$ | $\text{Pt}^{2+}$ | $\text{Cl}^-$ (2 phối tử) và $\text{NH}_3$ (2 phối tử) |
Câu 5 trang 143
Đề bài: Xét phản ứng sau:
$$[\text{PtCl}_4]^{2-} + 2\text{NH}_3 \longrightarrow [\text{PtCl}_2(\text{NH}_3)_2] + 2\text{Cl}^-$$
Hãy cho biết trong phản ứng trên có bao nhiêu phối tử $\text{Cl}^-$ trong phức chất $[\text{PtCl}_4]^{2-}$ đã bị thế bởi phối tử $\text{NH}_3$.
Lời giải:
- Trong phức chất ban đầu $[\text{PtCl}_4]^{2-}$: có 4 phối tử $\text{Cl}^-$.
- Trong phức chất sản phẩm $[\text{PtCl}_2(\text{NH}_3)_2]$: còn 2 phối tử $\text{Cl}^-$ và có thêm 2 phối tử $\text{NH}_3$.
→ Số phối tử $\text{Cl}^-$ đã bị thế: $4 – 2 = \mathbf{2}$ phối tử.
Câu 6 trang 143
Đề bài: Hãy cho biết dạng hình học có thể có của phức chất có công thức tổng quát $[\text{ML}_4]$ (bỏ qua điện tích của phức chất).
Lời giải:
Phức chất $[\text{ML}_4]$ có 4 phối tử L → có thể có 2 dạng hình học:
- Tứ diện
- Vuông phẳng
Câu 7 trang 143
Đề bài: Nhỏ từ từ dung dịch $\text{NH}_3$ vào AgCl thu được phức chất $[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+$. Hãy cho biết dấu hiệu chứng tỏ phản ứng tạo phức chất $[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+$ xảy ra.
Lời giải:
- Ban đầu, AgCl là kết tủa màu trắng, không tan trong nước.
- Khi thêm dung dịch $\text{NH}_3$, kết tủa AgCl tan dần, tạo thành dung dịch trong suốt.
→ Dấu hiệu: Kết tủa AgCl tan trong dung dịch $\text{NH}_3$ chứng tỏ phức chất $[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+$ đã được tạo thành theo phản ứng:
$$\text{AgCl} + 2\text{NH}_3 \longrightarrow [\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{Cl}$$

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
