Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập
Câu 1 trang 107
Đề bài: Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng.
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(4) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.
(5) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5).
Lời giải:
Phân tích từng phát biểu:
- (1) Đúng: nguyên tử kim loại thường có 1 – 3 electron ở lớp ngoài cùng.
- (2) Đúng: tất cả nguyên tố nhóm B (khối d, f) đều là kim loại.
- (3) Đúng: ở nhiệt độ thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể (trừ Hg).
- (4) Sai: trong cùng một chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính lớn hơn (chứ không phải nhỏ hơn) nguyên tử phi kim.
- (5) Đúng: đúng định nghĩa liên kết kim loại.
→ Các phát biểu đúng: (1), (2), (3), (5).
Chọn đáp án A.
Câu 2 trang 107
Đề bài: Kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch HCl loãng?
A. Đồng. B. Calcium. C. Magnesium. D. Kẽm.
Lời giải:
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng khi có thế điện cực chuẩn $E^o_{\text{M}^{n+}/\text{M}} < E^o_{2\text{H}^+/\text{H}_2} = 0{,}00$ V.
- Ca, Mg, Zn đều có $E^o < 0{,}00$ V → phản ứng được với HCl loãng.
- Cu có $E^o_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0{,}34$ V $> 0{,}00$ V → không phản ứng với HCl loãng.
Chọn đáp án A.
Câu 3 trang 107
Đề bài: Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?
A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl.
B. Nhúng thanh Al vào dung dịch $\text{MgCl}_2$.
C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch $\text{FeSO}_4$.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch $\text{AgNO}_3$.
Lời giải:
Áp dụng quy tắc: kim loại hoạt động mạnh hơn có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
- A. Sai: Cu không đẩy được Na (Na mạnh hơn Cu rất nhiều) → không phản ứng.
- B. Sai: Al không đẩy được Mg (Mg mạnh hơn Al) → không phản ứng.
- C. Sai: Ag không đẩy được Fe (Fe mạnh hơn Ag) → không phản ứng.
- D. Đúng: Cu mạnh hơn Ag nên đẩy được Ag ra khỏi dung dịch:
$$\text{Cu}(s) + 2\text{AgNO}_3(aq) \longrightarrow \text{Cu(NO}_3)_2(aq) + 2\text{Ag}(s)$$
Chọn đáp án D.
Câu 4 trang 107
Đề bài: Cho các phản ứng sau:
$$\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \longrightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu}$$
$$\text{Cu} + \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \longrightarrow 2\text{FeSO}_4 + \text{CuSO}_4$$
Sự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?
A. $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$; $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$; $\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}$.
B. $\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}$; $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$; $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$.
C. $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$; $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$; $\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}$.
D. $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$; $\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}$; $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$.
Lời giải:
Nguyên tắc: chất khử của cặp có $E^o$ nhỏ hơn khử được chất oxi hoá của cặp có $E^o$ lớn hơn.
- Phản ứng 1: Fe khử được $\text{Cu}^{2+}$ → $E^o_{\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}} < E^o_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}}$.
- Phản ứng 2: Cu khử được $\text{Fe}^{3+}$ → $E^o_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} < E^o_{\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}}$.
→ Thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn:
$$E^o_{\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}} < E^o_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} < E^o_{\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}}$$
Chọn đáp án A.
Câu 5 trang 107
Đề bài: Nhúng hai thanh kẽm giống nhau vào hai cốc (1) và (2) chứa 5 mL dung dịch HCl 1M. Nhỏ thêm vào cốc (2) vài giọt dung dịch $\text{CuSO}_4$ 1M. Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên xảy ra dạng ăn mòn nào? Giải thích.
Lời giải:
Cốc (1): Chỉ có thanh Zn nhúng trong dung dịch HCl.
- Zn phản ứng trực tiếp với HCl (phản ứng oxi hoá – khử trực tiếp):
$$\text{Zn}(s) + 2\text{HCl}(aq) \longrightarrow \text{ZnCl}_2(aq) + \text{H}_2(g)$$
→ Xảy ra ăn mòn hoá học.
Cốc (2): Thanh Zn nhúng trong HCl, có thêm $\text{CuSO}_4$.
- Ban đầu: Zn phản ứng với $\text{CuSO}_4$ tạo Cu bám lên thanh Zn:
$$\text{Zn}(s) + \text{CuSO}_4(aq) \longrightarrow \text{ZnSO}_4(aq) + \text{Cu}(s)$$
- Sau đó, Zn và Cu cùng tiếp xúc trong dung dịch điện li (HCl) → hình thành pin điện hoá Zn – Cu với Zn là anode (bị ăn mòn), Cu là cathode.
→ Xảy ra ăn mòn điện hoá. Do đó thanh Zn ở cốc (2) bị ăn mòn nhanh hơn thanh Zn ở cốc (1).

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
