Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Hệ thống hoá kiến thức
Hệ thống hoá kiến thức trang 89
Đề bài: Hoàn thành các nội dung còn thiếu sau đây.
Lời giải:
1) Phân loại phản ứng theo dấu của biến thiên enthalpy:
$$\text{Chất phản ứng} \to \text{Sản phẩm}$$
- $\Delta_r H > 0$: phản ứng thu nhiệt.
- $\Delta_r H < 0$: phản ứng toả nhiệt.
2) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành (ở điều kiện chuẩn):
$$\Delta_r H^o_{298} = \sum \Delta_f H^o_{298}(\text{sp}) – \sum \Delta_f H^o_{298}(\text{cđ})$$
3) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí) theo năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn):
$$\Delta_r H^o_{298} = \sum E_b(\text{cđ}) – \sum E_b(\text{sp})$$
II. Luyện tập
Câu 1 trang 89
Đề bài: Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
$$\text{P(s, đỏ)} \to \text{P(s, trắng)} \quad \Delta_r H^o_{298} = 17{,}6 \text{ kJ}$$
Điều này chứng tỏ phản ứng:
A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
C. toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
D. toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Lời giải:
- $\Delta_r H^o_{298} = +17{,}6 \text{ kJ} > 0$ → phản ứng thu nhiệt.
- Vì phản ứng thu nhiệt nên P đỏ phải hấp thụ năng lượng để chuyển thành P trắng → P trắng có mức năng lượng cao hơn → P đỏ bền hơn P trắng.
Đáp án: A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
Câu 2 trang 89
Đề bài: Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
$$\text{CO}(g) + \dfrac{1}{2}\text{O}_2(g) \to \text{CO}_2(g) \quad \Delta_r H^o_{298} = -283{,}0 \text{ kJ}$$
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của $\text{CO}_2$: $\Delta_f H^o_{298}(\text{CO}_2(g)) = -393{,}5$ kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là:
A. −110,5 kJ/mol.
B. +110,5 kJ/mol.
C. −141,5 kJ/mol.
D. −221,0 kJ/mol.
Lời giải:
Áp dụng công thức:
$$\Delta_r H^o_{298} = \Delta_f H^o_{298}(\text{CO}_2) – \left[ \Delta_f H^o_{298}(\text{CO}) + \dfrac{1}{2} \cdot \Delta_f H^o_{298}(\text{O}_2) \right]$$
Vì $\text{O}_2$ là đơn chất ở dạng bền nên $\Delta_f H^o_{298}(\text{O}_2) = 0$. Thay số:
$$-283{,}0 = -393{,}5 – \Delta_f H^o_{298}(\text{CO})$$
$$\Delta_f H^o_{298}(\text{CO}) = -393{,}5 – (-283{,}0) = -110{,}5 \text{ (kJ/mol)}$$
Đáp án: A. −110,5 kJ/mol.
Câu 3 trang 89
Đề bài: Dung dịch glucose ($\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành $\text{CO}_2(g)$ và $\text{H}_2\text{O}(l)$ toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là:
A. +397,09 kJ.
B. +381,67 kJ.
C. +389,30 kJ.
D. +416,02 kJ.
Lời giải:
Bước 1: Khối lượng dung dịch glucose 5% trong chai:
$$m_{dd} = V \cdot d = 500 \cdot 1{,}02 = 510 \text{ (g)}$$
Bước 2: Khối lượng glucose nguyên chất (chiếm 5%):
$$m_{glucose} = 510 \cdot 5\% = 25{,}5 \text{ (g)}$$
Bước 3: Số mol glucose ($M = 180$ g/mol):
$$n_{glucose} = \dfrac{25{,}5}{180} \approx 0{,}1417 \text{ (mol)}$$
Bước 4: Năng lượng tối đa nhận được:
$$Q = 0{,}1417 \cdot 2803{,}0 \approx 397{,}09 \text{ (kJ)}$$
Đáp án: A. +397,09 kJ.
Câu 4 trang 90
Đề bài: Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C−H | C−C | C=C |
|---|---|---|---|
| $E_b$ (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng $\text{C}_3\text{H}_8(g) \to \text{CH}_4(g) + \text{C}_2\text{H}_4(g)$ có giá trị là:
A. +103 kJ.
B. −103 kJ.
C. +80 kJ.
D. −80 kJ.
Lời giải:
Bước 1: Đếm các liên kết trong từng phân tử (dựa vào công thức cấu tạo):
- $\text{C}_3\text{H}_8$ ($\text{CH}_3 – \text{CH}_2 – \text{CH}_3$): 2 liên kết C−C + 8 liên kết C−H.
- $\text{CH}_4$: 4 liên kết C−H.
- $\text{C}_2\text{H}_4$ ($\text{CH}_2 = \text{CH}_2$): 1 liên kết C=C + 4 liên kết C−H.
Bước 2: Tính tổng năng lượng liên kết các chất đầu:
$$\sum E_b(\text{cđ}) = 2 \cdot 346 + 8 \cdot 418 = 692 + 3344 = 4036 \text{ (kJ)}$$
Bước 3: Tính tổng năng lượng liên kết các sản phẩm:
$$\sum E_b(\text{sp}) = 4 \cdot 418 + (1 \cdot 612 + 4 \cdot 418) = 1672 + 2284 = 3956 \text{ (kJ)}$$
Bước 4: Tính biến thiên enthalpy:
$$\Delta_r H^o_{298} = \sum E_b(\text{cđ}) – \sum E_b(\text{sp}) = 4036 – 3956 = +80 \text{ (kJ)}$$
Đáp án: C. +80 kJ.
Câu 5 trang 90
Đề bài: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
$$\text{CH}_4(g) + 2\text{O}_2(g) \to \text{CO}_2(g) + 2\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -890{,}3 \text{ kJ}$$
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của $\text{CO}_2(g)$ và $\text{H}_2\text{O}(l)$ tương ứng là −393,5 và −285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.
Lời giải:
Áp dụng công thức:
$$\Delta_r H^o_{298} = \left[ \Delta_f H^o_{298}(\text{CO}_2) + 2 \cdot \Delta_f H^o_{298}(\text{H}_2\text{O}) \right] – \left[ \Delta_f H^o_{298}(\text{CH}_4) + 2 \cdot \Delta_f H^o_{298}(\text{O}_2) \right]$$
Vì $\Delta_f H^o_{298}(\text{O}_2) = 0$, thay số:
$$-890{,}3 = \left[ (-393{,}5) + 2 \cdot (-285{,}8) \right] – \Delta_f H^o_{298}(\text{CH}_4)$$
$$-890{,}3 = (-393{,}5 – 571{,}6) – \Delta_f H^o_{298}(\text{CH}_4)$$
$$-890{,}3 = -965{,}1 – \Delta_f H^o_{298}(\text{CH}_4)$$
$$\Delta_f H^o_{298}(\text{CH}_4) = -965{,}1 + 890{,}3 = -74{,}8 \text{ (kJ/mol)}$$
Kết luận: Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là −74,8 kJ/mol.
Câu 6 trang 90
Đề bài: So sánh nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn ($\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$) và 1 kg tristearin ($\text{C}_{57}\text{H}_{110}\text{O}_6$, có trong mỡ lợn). Cho biết:
$$\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) + 3\text{O}_2(g) \to 2\text{CO}_2(g) + 3\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -1365 \text{ kJ}$$
$$\text{C}_{57}\text{H}_{110}\text{O}_6(s) + \dfrac{163}{2}\text{O}_2(g) \to 57\text{CO}_2(g) + 55\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -35807 \text{ kJ}$$
Lời giải:
Bước 1: Tính khối lượng mol phân tử:
- $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$: $M = 2 \cdot 12 + 6 \cdot 1 + 16 = 46$ g/mol.
- $\text{C}_{57}\text{H}_{110}\text{O}_6$: $M = 57 \cdot 12 + 110 \cdot 1 + 6 \cdot 16 = 890$ g/mol.
Bước 2: Tính số mol mỗi chất trong 1 kg (= 1000 g):
$$n_{cồn} = \dfrac{1000}{46} \approx 21{,}74 \text{ (mol)} \quad ; \quad n_{tristearin} = \dfrac{1000}{890} \approx 1{,}124 \text{ (mol)}$$
Bước 3: Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg mỗi chất:
$$Q_{cồn} = 21{,}74 \cdot 1365 \approx 29 ; 674 \text{ (kJ)}$$
$$Q_{tristearin} = 1{,}124 \cdot 35807 \approx 40 ; 247 \text{ (kJ)}$$
Kết luận:
So sánh: $Q_{tristearin} > Q_{cồn}$ (khoảng 1,36 lần).
→ Đốt cháy 1 kg tristearin toả ra nhiệt lượng lớn hơn đốt cháy 1 kg cồn.
Câu 7 trang 90
Đề bài: Biết $\text{CH}_3\text{COCH}_3$ có công thức cấu tạo (xem hình). Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy xác định biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy acetone ($\text{CH}_3\text{COCH}_3$):
$$\text{CH}_3\text{COCH}_3(g) + 4\text{O}_2(g) \to 3\text{CO}_2(g) + 3\text{H}_2\text{O}(g)$$
Lời giải:
Bước 1: Đếm các liên kết trong từng phân tử (dựa vào công thức cấu tạo):
- $\text{CH}_3\text{COCH}_3$: 6 liên kết C−H + 2 liên kết C−C + 1 liên kết C=O.
- $\text{O}_2$: 1 liên kết O=O.
- $\text{CO}_2$: 2 liên kết C=O.
- $\text{H}_2\text{O}$: 2 liên kết O−H.
Bước 2: Tra Bảng 12.2 năng lượng liên kết:
- $E_b(\text{C}-\text{H}) = 413$ kJ/mol
- $E_b(\text{C}-\text{C}) = 347$ kJ/mol
- $E_b(\text{C}=\text{O}_{acetone}) = 745$ kJ/mol
- $E_b(\text{O}=\text{O}) = 498$ kJ/mol
- $E_b(\text{C}=\text{O}_{\text{CO}_2}) = 799$ kJ/mol
- $E_b(\text{O}-\text{H}) = 467$ kJ/mol
Bước 3: Tính tổng năng lượng liên kết các chất đầu:
$$\sum E_b(\text{cđ}) = (6 \cdot 413 + 2 \cdot 347 + 1 \cdot 745) + 4 \cdot 498$$
$$= (2478 + 694 + 745) + 1992 = 3917 + 1992 = 5909 \text{ (kJ)}$$
Bước 4: Tính tổng năng lượng liên kết các sản phẩm:
$$\sum E_b(\text{sp}) = 3 \cdot 2 \cdot 799 + 3 \cdot 2 \cdot 467 = 4794 + 2802 = 7596 \text{ (kJ)}$$
Bước 5: Tính biến thiên enthalpy:
$$\Delta_r H^o_{298} = \sum E_b(\text{cđ}) – \sum E_b(\text{sp}) = 5909 – 7596 = -1687 \text{ (kJ)}$$
Kết luận: Phản ứng đốt cháy acetone có $\Delta_r H^o_{298} = -1687$ kJ → phản ứng toả nhiệt.
Câu 8 trang 90
Đề bài: Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Xác định nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn. Cho biết:
$$\text{C}_3\text{H}_8(g) + 5\text{O}_2(g) \to 3\text{CO}_2(g) + 4\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -2220 \text{ kJ}$$
$$\text{C}_4\text{H}_{10}(g) + \dfrac{13}{2}\text{O}_2(g) \to 4\text{CO}_2(g) + 5\text{H}_2\text{O}(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -2874 \text{ kJ}$$
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
Lời giải:
Bước 1: Đặt ẩn và tính số mol mỗi khí trong 12 kg.
Gọi $n_{\text{C}_3\text{H}_8} = x$ (mol) → $n_{\text{C}_4\text{H}_{10}} = 2x$ (mol).
Khối lượng mol: $M_{\text{C}_3\text{H}_8} = 44$ g/mol; $M_{\text{C}_4\text{H}_{10}} = 58$ g/mol.
Tổng khối lượng:
$$44x + 58 \cdot 2x = 12000$$
$$44x + 116x = 12000$$
$$160x = 12000 \Rightarrow x = 75 \text{ (mol)}$$
→ $n_{\text{C}_3\text{H}_8} = 75$ mol; $n_{\text{C}_4\text{H}_{10}} = 150$ mol.
Bước 2: Tính tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg gas:
$$Q_{tỏa} = 75 \cdot 2220 + 150 \cdot 2874 = 166 ; 500 + 431 ; 100 = 597 ; 600 \text{ (kJ)}$$
Bước 3: Tính nhiệt lượng thực sự được hộ gia đình hấp thụ (hiệu suất 80%):
$$Q_{thực} = 597 ; 600 \cdot 80\% = 478 ; 080 \text{ (kJ)}$$
Bước 4: Tính số ngày sử dụng:
$$\text{Số ngày} = \dfrac{478 ; 080}{10 ; 000} \approx 47{,}8 \text{ (ngày)}$$
Kết luận: Hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg sau khoảng 47,8 ngày.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
